Hạch toán khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản

Trong quá trình sử dụng, do tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau như góp vốn, cổ phần hóa,lạm phát, tiến bộ khoa học kỹ thuật,… làm cho nguyên giá của TSCĐ và trị giá còn lại của TSCĐ ko phản ánh đúng giá thị trường của TSCĐ. Do vậy nếu vẫn căn cứ vào trị giá tại thời khắc tìm TSCĐ để tiến hành thu hồi vốn (trích khấu hao) thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp ko được bảo toàn. Xuất phát từ yêu cầu quản lý, bảo toàn vốn, doanh nghiệp phải thẩm định lại TSCĐ theo mặt bằng giá ở thời khắc thẩm định lại TSCĐ. Việc thẩm định lại được thực hiện theo quyết định của Nhà nước.
Hạch toán khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản
Lúc thẩm định lại TSCĐ, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê xác định số tài sản hiện với, thành lập Hội đồng thẩm định lại TSCĐ.

Doanh nghiệp phải xác định lại nguyên giá mới, trị giá còn lại và trị giá hao mòn theo nguyên giá mới. Trên hạ tầng đó, doanh nghiệp phải xác định phần nguyên giá, trị giá hao mòn, trị giá còn lại phải điều chỉnh giảm (hoặc tăng) so với sổ kế toán để làm căn cứ ghi sổ.

1. Chênh lệch thẩm định lại tài sản do đưa tài sản đi góp vốn, cầm cố, thay đổi hình thức sở hữu.

Việc thẩm định lại tài sản trong trường hợp này do các đối tác thẩm định, thỏa thuận, hoặc thuê một tổ chức trung gian, độc lập với chuyên môn (nếu tài sản với trị giá to, phức tạp). Khoản chênh lệch thẩm định lại tài sản được ghi nhận TK 711 (tăng) hoặc TK 811 (giảm).

Hình thức thẩm định này khá phổ biến trong những doanh nghiệp. Về hạch toán, cả Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016-BTC đều hạch toán giống nhau, tức chênh lệch thẩm định lại tài sản đưa vào nhu nhập hoặc giá tiền khác.

Căn cứ vào biên bản thẩm định tài sản, kế toán ghi:

– Trường hợp trị giá ghi sổ hoặc trị giá còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn trị giá do các đối tác thẩm định lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch thẩm định tăng tài sản vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 222 – Đầu tư vào đơn vị liên doanh, liên kết

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Với những TK 211, 213, 217 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư)

Với những TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)

Với TK 711 – Thu nhập khác (phần chênh lệch thẩm định tăng).

– Trường hợp trị giá ghi sổ hoặc trị giá còn lại của tài sản đem đi góp vốn to hơn trị giá do các đối tác thẩm định lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch thẩm định giảm tài sản vào giá tiền khác, ghi:

Nợ TK 222 – Đầu tư vào đơn vị liên doanh, liên kết

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 – Mức giá khác (phần chênh lệch thẩm định giảm)

Với những TK 211, 213, 217 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư)

Với những TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho).

2. Chênh lệch thẩm định lại tài sản do với quyết định của Nhà nước về thẩm định lại tài sản, cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.

Trường hợp này, khoản chênh lệch thẩm định lại tài sản ko được đưa vào giá tiền hay thu nhập khác mà ghi nhận vào tài khoản 412- Chênh lệch thẩm định lại tài sản và được xử lý theo quy định pháp luật (tăng/ giảm vốn chủ sở hữu).

Việc hạch toán khoản chênh lệch tài sản do thẩm định lại trong trường hợp này chỉ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC; Vì tính chất nhỏ, ít phổ biến Thông tư 133/2016-BTC (Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa) ko hướng dẫn hạch toán trường hợp này.

a) Phản ánh khoản chênh lệch thẩm định lại tài sản lúc với quyết định của Nhà nước về thẩm định lại tài sản nhất thiết, bất động sản đầu tư, vật tư, hàng hóa… hoặc định giá lúc tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước:

– Tìm hiểu lại vật tư, hàng hóa:

+ Nếu giá thẩm định lại cao hơn trị giá đã ghi sổ kế toán thì số chênh lệch giá tăng, ghi:

Nợ những TK 152, 153, 155, 156

Với TK 412 – Chênh lệch thẩm định lại tài sản.

+ Nếu giá thẩm định lại thấp hơn trị giá đã ghi sổ kế toán thì số chênh lệch giá giảm, ghi:

Nợ TK 412 – Chênh lệch thẩm định lại tài sản

Với những TK 152, 153, 155, 156.

– Tìm hiểu lại TSCĐ và bất động sản đầu tư: Căn cứ vào bảng tổng hợp kết quả kiểm kê và thẩm định lại TSCĐ, bất động sản đầu tư:

+ Phần nguyên giá, trị giá còn lại, trị giá hao mòn điều chỉnh tăng, ghi:

Nợ những TK 211, 213, 217 (phần nguyên giá điều chỉnh tăng)

Với TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần trị giá hao mòn điều chỉnh tăng)

Với TK 412 – Chênh lệch thẩm định lại tài sản (trị giá còn lại tăng).

+ Phần nguyên giá, trị giá còn lại, trị giá hao mòn điều chỉnh giảm, ghi:

Nợ TK 412 – Chênh lệch thẩm định lại tài sản (trị giá còn lại điều chỉnh giảm)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần trị giá hao mòn điều chỉnh giảm)

Với những TK 211, 213, 217 (phần nguyên giá điều chỉnh giảm)

b) Cuối năm tài chính xử lý chênh lệch thẩm định lại tài sản theo quyết định của cơ quan hoặc cấp với thẩm quyền:

– Nếu tài khoản 412 với số dư bên Với, và với quyết định bổ sung Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 412 – Chênh lệch thẩm định lại tài sản

Với TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

– Nếu tài khoản 412 với số dư bên Nợ, và với quyết định ghi giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Với TK 412 – Chênh lệch thẩm định lại tài sản.

5/5 - (3 bình chọn)

Bình luận