Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý chi ngân sách địa phwong cho giáo dục công lập tỉnh Thanh Hóa

Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi  và quan hệ giữa các đơn vị quản lý ngân sách theo quy định của Luật NSNN [53,54] là:

– NSĐP được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao.

– Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo, phân chia nguồn lực NSĐP phải đảm bảo tương quan giữa nguồn lực và nhiệm vụ được phân cấp.

Bản tính của phân cấp quản lý NSNN là trao quyền quyết định chi tiêu và trách nhiệm đảm bảo nguồn lực thực hiện những nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách trong việc quản lý NSĐP. Tuy nhiên, hệ thống NSNN Việt Nam với đặc thù là tính lồng ghép của các đơn vị quản lý ngân sách. Cho nên, mặc dù đã phân cấp nhưng việc QLNS vẫn còn phức tạp, chồng chéo và hạn chế thẩm quyền của các đơn vị quản lý NSĐP. HĐND cấp tỉnh quyết định dự toán chi NSĐP đã bao gồm dự toán chi ngân sách cấp mình và dự toán chi ngân sách cấp dưới (cả chi ĐTPT và chi thường xuyên), chi tiết theo những ngành.

Đối với ngành giáo dục ở tỉnh Thanh Hóa, dự toán được giao chi tiết theo những nội dung: chi theo định mức cho khối măng non, tiểu học, THCS; chi bổ sung nghiệp vụ chuyên ngành, chi huấn luyện bồi dưỡng cán bộ công chức, chi thực hiện những nhiệm vụ, chính sách…. Tương tự, việc HĐND cấp dưới quyết định dự toán ngân sách cấp mình thực chất là quyết nghị lại dự toán đã được HĐND cấp trên phê chuẩn; việc phân bổ chi tiết cho những ngành cũng đã được thực hiện lúc phân bổ NSĐP, quyền quyết định của HĐND cấp dưới rất thấp. Mặt khác, nguồn lực tài chính để thực hiện nhiệm vụ của từng cấp ngân sách ko được đảm bảo đã làm giảm tính chủ động của địa phương trong thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục trên khu vực. Đáng nói là, nguyên nhân của tình trạng này ko chỉ do việc thiếu ưu tiên ngân sách cho giáo dục của từng cấp ngân sách mà còn với trách nhiệm của ngân sách cấp trên.

Do đó, cơ chế phân cấp quản lý chi NSĐP cho GDCL tỉnh Thanh Hóa tới năm 2025, tầm nhìn tới 2030 cần được hoàn thiện theo hướng:

– Đối với chi ĐTPT: tăng cường nguồn lực chi ĐTPT cho những địa phương, thích hợp với phân cấp quản lý nhà nước về kinh tế – xã hội và nhiệm vụ chi của các đơn vị quản lý theo nguyên tắc dự án thuộc cấp nào quản lý thì do ngân sách cấp đó quản lý chi.

Trong giai đoạn vừa qua, tài chính ĐTPT từ nguồn cân đối NSĐP do Sở KH&ĐT chủ trì phân bổ và hầu như chỉ phân bổ cho những dự án cấp tỉnh. Những thị xã, thị xã, thành xã ko được giao phân bổ vốn ĐTPT từ nguồn cân đối NSĐP. Một số nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng những trường măng non, tiểu học, THCS thuộc cấp thị xã quản lý được tỉnh tương trợ đầu tư từ tài chính ĐPTT trong cân đối NSĐP. Việc thực hiện những dự án đầu tư xây dựng mới, mở rộng, nâng cấp những trường học thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp thị xã, xã chủ yếu được sắp đặt kinh phí từ nguồn thu tiền sử dụng đất. Điều này chưa thích hợp với phân cấp nhiệm vụ chi đã được xác định. Do đó, việc phân chia nguồn lực NSĐP cho ĐTPT nói chung, ĐTPT thuộc ngành giáo dục nói riêng cần quán triệt nguyên tắc về tính thích hợp giữa phân cấp quản lý chi NSĐP với phân cấp quản lý kinh tế xã hội và tổ chức chính quyền địa phương.

– Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Sở GD&ĐT với Sở Tài chính, Sở KH&ĐT và UBND những thị xã, thị xã, thành xã trong sản xuất thông tin về kế hoạch phát triển ngành và khả năng nguồn lực dành cho ngành giáo dục nhằm tăng tính hiệu lực của cơ chế phân cấp.

Với vai trò là cơ quan quản lý ngành tại địa phương, mức độ tham gia, tiếng nói cũng như vai trò của Sở GD&ĐT/Phòng GD&ĐT cùng với những Sở, ban, ngành của tỉnh, thị xã, nhất là Sở Tài chính và Sở KH&ĐT/Phòng TC-KH trong phân bổ với ý nghĩa rất to trong việc đảm bảo hiệu quả phân bổ. Do nguồn lực đầu tư cho GDCL chủ yếu tập trung ở cấp thị xã, xã, do đó Sở GD&ĐT khó với khả năng dự đoán được tổng nguồn lực NSĐP dành cho giáo dục, từ đó, khó lựa chọn được chương trình, nhiệm vụ ưu tiên trong từng thời kỳ cụ thể. Đây là một cản trở cho việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục của Sở GD&ĐT, làm giảm hiệu quả thực hiện những mục tiêu phát triển ngành. Vì vậy, cần xây dựng cơ chế phối hợp giữa các đối tác liên quan, trong đó đề cao vai trò của ngành giáo dục trong quá trình phân bổ và QLNS cho giáo dục. Sở GD&ĐT cần phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc tính toán, xây dựng định mức phân bổ và đề xuất phương án phân bổ NSNN cho những hạ tầng giáo dục. Sở GD&ĐT/Phòng GD&ĐT cũng là cơ quan tổng hợp, thẩm định và xác định danh mục ưu tiên đầu tư cho ngành giáo dục; làm căn cứ để Sở KHĐT tham vấn UBND tỉnh quyết định phân bổ vốn đầu tư cho ngành.

Trật tự phối hợp của các đối tác liên quan trong quá trình xây dựng kế hoạch ngân sách của ngành giáo dục là sự kết hợp thứ tự từ trên xuống và từ dưới lên. Trong đó, thứ tự từ trên xuống là việc những cơ quan tài chính và cơ quan KHĐT cùng cấp phối hợp thông tin chi tiết những loại trần chi ngân sách ĐTPT và trần chi ngân sách thường xuyên tới từng đơn vị dự toán cấp 1. Trật tự từ dưới lên là việc đơn vị dự toán tổng hợp, sắp xếp nhu cầu chi từ những đơn vị trực thuộc, bám sát trần chi được thông tin. Trên hạ tầng đó, cơ quan tài chính và KHĐT sẽ thảo luận với đơn vị về KHTC-NSNN trung hạn và sắp đặt chi ngân sách cho năm dự toán.

Lộ trình thực hiện giải pháp: hiện nay cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSĐP giai đoạn 2017-2020 tỉnh Thanh Hóa đã triển khai được nửa thời kỳ ổn định, cơ bản thích hợp với quy định của Luật NSNN 2015 và phân cấp quản lý kinh tế – xã hội trên khu vực. Do đó, trong những năm còn lại của thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020, tiếp tục triển khai thực hiện theo cơ chế phân cấp đã ban hành và tiến hành thẩm định tình hình thực hiện, sự thích hợp của cơ chế phân cấp điều kiện thực tế địa phương để làm hạ tầng cho những điều chỉnh trong giai đoạn ổn định tiếp theo. Định hướng chính hoàn thiện phân cấp quản lý NSĐP trong ngành giáo dục là đảm bảo tính cam kết và trách nhiệm giải trình của các đơn vị quản lý ngân sách trong việc đảm bảo nguồn lực cho giáo dục theo đúng nhiệm vụ đã được phân cấp.

Rate this post

Bình luận