Biện pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển CNTT

Điều 54. Nguyên tắc phát triển hạ tầng hạ tầng thông tin

1. Cơ sở vật chất hạ tầng thông tin phải được phát triển để bảo đảm chất lượng và rộng rãi những loại hình nhà sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu ứng dụng và phát triển khoa học thông tin.

Mục 1
CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN  PHỤC VỤ ỨNG DỤNG
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

Điều 54. Nguyên tắc phát triển hạ tầng hạ tầng thông tin

1. Cơ sở vật chất hạ tầng thông tin phải được phát triển để bảo đảm chất lượng và rộng rãi những loại hình nhà sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu ứng dụng và phát triển khoa học thông tin.

2. Cơ quan nhà nước mang thẩm quyền chịu trách nhiệm bảo đảm sự phát triển hạ tầng hạ tầng thông tin thích hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội; tạo điều kiện để những thành phần kinh tế sử dụng hạ tầng hạ tầng thông tin trong môi trường khó khăn lành mạnh, đồng đẳng, sáng tỏ; mang giải pháp đồng bộ để ngăn chặn những hành vi lợi dụng hạ tầng hạ tầng thông tin vi phạm quy định Điều 12 của Luật này.

 

Điều 55. Bảo đảm hạ tầng hạ tầng thông tin phục vụ việc ứng dụng và phát triển khoa học thông tin

1. Nhà nước mang chính sách phát triển hạ tầng hạ tầng thông tin quốc gia rộng khắp, mang thông lượng to, tốc độ và chất lượng cao, giá cước khó khăn so với những nước trong khu vực; khuyến khích tổ chức, tư nhân cùng đầu tư, sử dụng chung hạ tầng hạ tầng thông tin.

2. Điểm truy nhập Web công cùng được ưu tiên đặt tại bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã, nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng ko, cửa khẩu, khu dân cư, bệnh viện, trường học, siêu thị, trung tâm văn hóa, thể thao để phục vụ nhu cầu của tổ chức, tư nhân.

 

Điều 56. Cơ sở vật chất hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước

1. Cơ sở vật chất hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương được thống nhất xây dựng và quản lý theo quy định của Chính phủ.

2. Kinh phí đầu tư, xây dựng, khai thác, bảo trì hạ tầng hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước lấy từ ngân sách nhà nước và những nguồn khác.

 

Điều 57. Cơ sở vật chất hạ tầng thông tin phục vụ công ích

1. Nhà nước mang chính sách ưu tiên vốn đầu tư và mang cơ chế tương trợ tài chính cho việc xây dựng và sử dụng hạ tầng hạ tầng thông tin phục vụ công ích và thu hẹp khoảng cách số.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học thông tin các ngành chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện những chương trình, dự án thu hẹp khoảng cách số, bao gồm:

a) Lắp đặt hệ thống máy tính và truy nhập Web tại trường học, điểm công cùng trên phạm vi toàn quốc;

b) Phát triển nhóm hướng dẫn sử dụng máy tính và truy nhập Web;

c) Thu hẹp khoảng cách số giữa những vùng, miền.

 

Điều 58. Cơ sở vật chất dữ liệu quốc gia

1. Cơ sở vật chất dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số ngành kinh tế – xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của những ngành kinh tế và phục vụ lợi ích công cùng.

2. Tổ chức, tư nhân mang quyền truy nhập và sử dụng thông tin trong hạ tầng dữ liệu quốc gia, trừ trường hợp pháp luật mang quy định khác.

3. Nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí xây dựng và duy trì hạ tầng dữ liệu quốc gia.

4. Chính phủ quy định danh mục hạ tầng dữ liệu quốc gia; xây dựng, cập nhật và duy trì hạ tầng dữ liệu quốc gia; ban hành quy chế khai thác, sử dụng hạ tầng dữ liệu quốc gia.

 

Điều 59. Cơ sở vật chất dữ liệu của bộ, ngành, địa phương

1. Cơ sở vật chất dữ liệu của bộ, ngành, địa phương là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin của mình và phục vụ lợi ích công cùng.

2. Tổ chức, tư nhân mang quyền truy nhập và sử dụng thông tin trong hạ tầng dữ liệu của bộ, ngành, địa phương, trừ trường hợp pháp luật mang quy định khác.

3. Nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí xây dựng và duy trì hạ tầng dữ liệu của bộ, ngành, địa phương.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phường trực thuộc trung ương quy định danh mục hạ tầng dữ liệu; xây dựng, cập nhật và duy trì hạ tầng dữ liệu; ban hành quy chế khai thác, sử dụng hạ tầng dữ liệu của bộ, ngành, địa phương mình.

 

Điều 60. Bảo vệ hạ tầng hạ tầng thông tin

1. Cơ sở vật chất hạ tầng thông tin quốc gia phải được bảo vệ. Ủy ban nhân dân các ngành, lực lượng vũ trang nhân dân và tổ chức, tư nhân quản lý, khai thác hạ tầng hạ tầng thông tin mang trách nhiệm phối hợp bảo vệ an toàn hạ tầng hạ tầng thông tin quốc gia.

2. Tổ chức, tư nhân mang trách nhiệm bảo đảm an toàn hạ tầng hạ tầng thông tin thuộc thẩm quyền quản lý; chịu sự quản lý, thanh tra, rà soát và thực hiện những yêu cầu về bảo đảm an toàn hạ tầng hạ tầng thông tin và an ninh thông tin của những cơ quan nhà nước mang thẩm quyền.

3. Tổ chức, tư nhân quản lý, khai thác hạ tầng hạ tầng thông tin mang trách nhiệm tạo điều kiện làm việc, kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết để những cơ quan nhà nước mang thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và bảo đảm an ninh thông tin lúc mang yêu cầu.

 

Mục 2
ĐẦU TƯ CHO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

 

Điều 61. Đầu tư của tổ chức, tư nhân cho khoa học thông tin

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, tư nhân đầu tư cho hoạt động ứng dụng khoa học thông tin để đổi mới quản lý kinh tế – xã hội, đổi mới khoa học và tăng sức khó khăn của sản phẩm.

2. Nhà nước khuyến khích và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, tư nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, tư nhân nước ngoài đầu tư cho khoa học thông tin.

3. Những khoản đầu tư của doanh nghiệp cho ứng dụng và phát triển khoa học thông tin và những giá bán sau đây của doanh nghiệp được trừ lúc tính thu nhập chịu thuế theo Luật thuế TNDN:

a) Mở trường, lớp huấn luyện khoa học thông tin tại doanh nghiệp;

b) Cử người đi huấn luyện, tiếp thu khoa học mới phục vụ cho nhu cầu ứng dụng và phát triển khoa học thông tin của doanh nghiệp.

 

Điều 62. Đầu tư của Nhà nước cho khoa học thông tin

1. Đầu tư cho khoa học thông tin là đầu tư phát triển.

2. Nhà nước ưu tiên xếp đặt ngân sách cho khoa học thông tin, bảo đảm tỷ lệ tăng chi ngân sách cho khoa học thông tin hằng năm cao hơn tỷ lệ tăng chi ngân sách nhà nước. Ngân sách cho khoa học thông tin phải được quản lý, sử dụng mang hiệu quả.

3. Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư thích hợp đối với những dự án ứng dụng khoa học thông tin sử dụng vốn đầu tư mang nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

4. Trong Mục lục ngân sách nhà nước mang loại chi riêng về khoa học thông tin.

 

Điều 63. Đầu tư cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển khoa học thông tin

1. Ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển khoa học thông tin được sử dụng vào những mục đích sau đây:

a) Phổ cập ứng dụng khoa học thông tin, tương trợ dự án ứng dụng khoa học thông tin mang hiệu quả;

b) Phát triển nguồn thông tin số;

c) Xây dựng hạ tầng dữ liệu quốc gia, hạ tầng dữ liệu của bộ, ngành, địa phương;

d) Xây dựng hạ tầng hạ tầng thông tin phục vụ công ích và cơ quan nhà nước;

đ) Khảo sát, nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm, ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật về khoa học thông tin, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật, mô phỏng ứng dụng và phát triển khoa học thông tin;

e) Phát triển nguồn nhân lực khoa học thông tin;

g) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoa học thông tin, huấn luyện, tập huấn chuyên môn, quản lý về khoa học thông tin;

h) Trao giải thưởng khoa học thông tin;

i) Những hoạt động khác cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển khoa học thông tin.

2. Hằng năm, Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí chi cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển khoa học thông tin quy định tại khoản 1 Điều này của những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và của tỉnh, thành phường trực thuộc trung ương để Chính phủ trình Quốc hội.

 

Điều 64. Đầu tư và phát triển khoa học thông tin phục vụ nông nghiệp và nông thôn

1. Thu hút mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng hạ tầng hạ tầng thông tin, đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá nông thôn, miền núi, hải đảo.

2. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng mang đồng bào dân tộc thiểu số, vùng mang điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng mang điều kiện kinh tế – xã hội đặc trưng khó khăn ứng dụng khoa học thông tin để phục vụ sản xuất và đời sống.

3. Tổ chức, tư nhân hoạt động ứng dụng và phát triển khoa học thông tin tại vùng sâu, vùng xa, vùng mang đồng bào dân tộc thiểu số, vùng mang điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng mang điều kiện kinh tế – xã hội đặc trưng khó khăn được lợi những chính sách ưu đãi về đầu tư, tài chính và những ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

4. Hoạt động ứng dụng và phân phối nhà sản xuất khoa học thông tin phục vụ mục tiêu khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, đánh bắt xa bờ được Nhà nước tương trợ một phần kinh phí.

 

Mục 3
HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

Điều 65. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về khoa học thông tin

Tổ chức, tư nhân Việt Nam hợp tác về khoa học thông tin với tổ chức, tư nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, ko can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, đồng đẳng và cùng mang lợi.

 

Điều 66. Nội dung hợp tác quốc tế về khoa học thông tin

1. Phân tích xu hướng quốc tế về khoa học thông tin, quy mô và triển vọng phát triển thị trường nước ngoài và xây dựng chiến lược phát triển thị trường khoa học thông tin ở nước ngoài.

2. Quảng bá thông tin về định hướng, chính sách ứng dụng và phát triển khoa học thông tin của Việt Nam và của những nước trên toàn cầu.

3. Xây dựng cơ chế, chính sách đẩy mạnh hợp tác giữa tổ chức, tư nhân Việt Nam với tổ chức, tư nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trong ngành khoa học thông tin.

4. Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về khoa học thông tin.

5. Phát triển thị trường khoa học thông tin ở nước ngoài, giới thiệu sản phẩm khoa học thông tin Việt Nam qua những triển lãm quốc tế, tiếp cận với khách hàng tiềm năng.

6. Tổ chức hội thảo, hội nghị và diễn đàn quốc tế về khoa học thông tin.

7. Ký kết, gia nhập và thực hiện những điều ước quốc tế music phương, đa phương và tham gia tổ chức khu vực, tổ chức quốc tế về khoa học thông tin.

8. Tiếp thu khoa học của nước ngoài chuyển giao vào Việt Nam.

 

Mục 4
BẢO VỆ QUYỀN, LỢI ÍCH HỢP PHÁP VÀ HỖ TRỢ
NGƯỜI SỬ DỤNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

Điều 67. Trách nhiệm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng sản phẩm, nhà sản xuất khoa học thông tin

Nhà nước và xã hội thực hiện những giải pháp phòng, chống những hành vi xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng sản phẩm, nhà sản xuất khoa học thông tin. Quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng sản phẩm, nhà sản xuất khoa học thông tin được bảo vệ theo quy định của pháp luật.

 

Điều 68. Bảo vệ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

1. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền cấp dưới của tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là một phần của tài nguyên thông tin quốc gia, mang trị giá sử dụng như nhau và phải được quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, mang hiệu quả.

Nhà nước khuyến khích tổ chức, tư nhân đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. Tên miền đăng ký phải thể hiện tính nghiêm túc để tránh gây sự hiểu nhầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc lúc ko sử dụng dấu trong tiếng Việt.

2. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” dành cho tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước phải được bảo vệ và ko được xâm phạm.

3. Tổ chức, tư nhân đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng và tính chuẩn xác của những thông tin đăng ký và bảo đảm việc đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” ko xâm phạm những quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, tư nhân khác mang trước ngày đăng ký.

4. Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định việc đăng ký, quản lý, sử dụng và khắc phục tranh chấp tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

 

Điều 69. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong ngành khoa học thông tin

Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong ngành khoa học thông tin phải thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và những quy định sau đây:

1. Tổ chức, tư nhân truyền đưa thông tin trên môi trường mạng mang quyền tạo ra bản sao tạm thời một tác phẩm được bảo hộ do yêu cầu kỹ thuật của hoạt động truyền đưa thông tin và bản sao tạm thời được lưu trữ từ thời kì đủ để thực hiện việc truyền đưa thông tin;

2. Người sử dụng hợp pháp phần mềm được bảo hộ mang quyền sao chép phần mềm đó để lưu trữ dự phòng và thay thế phần mềm bị phá hỏng mà ko phải xin phép, ko phải trả tiền bản quyền.

 

Điều 70. Chống thư rác

1. Tổ chức, tư nhân ko được che giấu tên của mình hoặc mạo tên của tổ chức, tư nhân khác lúc gửi thông tin trên môi trường mạng.

2. Tổ chức, tư nhân gửi thông tin quảng cáo trên môi trường mạng phải bảo đảm cho người tiêu sử dụng khả năng từ chối nhận thông tin quảng cáo.

3. Tổ chức, tư nhân ko được tiếp tục gửi thông tin quảng cáo trên môi trường mạng tới người tiêu sử dụng nếu người tiêu sử dụng đó thông tin ko đồng ý nhận thông tin quảng cáo.

 

Điều 71. Chống vi rút máy tính và phần mềm gây hại

Tổ chức, tư nhân ko được tạo ra, cài đặt, phát tán vi rút máy tính,  phần mềm gây hại vào thiết bị số của người khác để thực hiện một trong những hành vi sau đây:

1. Thay đổi những thông số cài đặt của thiết bị số;

2. Thu thập thông tin của người khác;

3. Xóa bỏ, làm mất tác dụng của những phần mềm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin được cài đặt trên thiết bị số;

4. Ngăn chặn khả năng của người sử dụng xóa bỏ hoặc hạn chế sử dụng những phần mềm ko cần thiết;

5. Cướp đoạt quyền điều khiển thiết bị số;

6. Thay đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trên thiết bị số;

7. Những hành vi khác xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng.

 

Điều 72. Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin

1. Thông tin riêng hợp pháp của tổ chức, tư nhân trao đổi, truyền đưa, lưu trữ trên môi trường mạng được bảo đảm bí mật theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, tư nhân ko được thực hiện một trong những hành vi sau đây:

a) Xâm nhập, sửa đổi, xóa bỏ nội dung thông tin của tổ chức, tư nhân khác trên môi trường mạng;

b) Cản trở hoạt động phân phối nhà sản xuất của hệ thống thông tin;

c) Ngăn chặn việc truy nhập tới thông tin của tổ chức, tư nhân khác trên môi trường mạng, trừ trường hợp pháp luật cho phép;

d) Bẻ khóa, trộm cắp, sử dụng mật khẩu, khóa mật mã và thông tin của tổ chức, tư nhân khác trên môi trường mạng;

đ) Hành vi khác làm mất an toàn, bí mật thông tin của tổ chức, tư nhân khác được trao đổi, truyền đưa, lưu trữ trên môi trường mạng.

 

Điều 73. Trách nhiệm bảo vệ trẻ em

1. Nhà nước, xã hội và nhà trường mang trách nhiệm sau đây:

a) Bảo vệ trẻ em ko bị tác động tiêu cực của thông tin trên môi trường mạng;

b) Tiến hành những giải pháp phòng, chống những ứng dụng khoa học thông tin mang nội dung kích động bạo lực và khiêu dâm.

2. Gia đình mang trách nhiệm ngăn chặn trẻ em truy nhập thông tin ko mang lợi cho trẻ em.

3. Cơ quan nhà nước mang thẩm quyền tiến hành những giải pháp sau đây để ngăn ngừa trẻ em truy nhập thông tin ko mang lợi trên môi trường mạng:

a) Tổ chức xây dựng và phổ biến sử dụng phần mềm lọc nội dung;

b) Tổ chức xây dựng và phổ biến phương tiện ngăn chặn trẻ em truy nhập thông tin ko mang lợi cho trẻ em;

c) Hướng dẫn thiết lập và quản lý trang thông tin điện tử dành cho trẻ em nhằm mục đích xúc tiến việc thiết lập những trang thông tin điện tử mang nội dung thông tin thích hợp với trẻ em, ko gây hại cho trẻ em; tăng cường khả năng quản lý nội dung thông tin trên môi trường mạng thích hợp với trẻ em, ko gây hại cho trẻ em.

4. Nhà phân phối nhà sản xuất mang giải pháp ngăn ngừa trẻ em truy nhập trên môi trường mạng thông tin ko mang lợi đối với trẻ em.

5. Sản phẩm, nhà sản xuất khoa học thông tin mang nội dung ko mang lợi cho trẻ em phải mang tín hiệu cảnh báo.

 

Điều 74. Tương trợ người tật nguyền

1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người tật nguyền tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển khoa học thông tin, phát triển năng lực làm việc của người tật nguyền thông qua ứng dụng và phát triển khoa học thông tin; mang chính sách ưu tiên cho người tật nguyền tham gia những chương trình giáo dục và huấn luyện về khoa học thông tin.

2. Chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển khoa học thông tin quốc gia phải mang nội dung tương trợ, bảo đảm cho người tật nguyền hòa nhập với cùng đồng.

3. Nhà nước mang chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và ưu đãi khác cho hoạt động sau đây:

a) Nghiên cứu – phát triển những phương tiện và ứng dụng nhằm tăng khả năng của người tật nguyền trong việc truy nhập, sử dụng những nguồn thông tin và tri thức thông qua sử dụng máy tính và hạ tầng hạ tầng thông tin;

b) Sản xuất, phân phối khoa học, thiết bị, nhà sản xuất, ứng dụng khoa học thông tin và nội dung thông tin số đáp ứng nhu cầu đặc trưng của người tật nguyền.

Rate this post

Originally posted 2019-01-06 22:52:02.

Bình luận