Những quy định chung ngành CNTT

Luật này quy định về hoạt động ứng dụng và phát triển khoa học thông tin, những giải pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển khoa học thông tin, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, tư nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, tư nhân) tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển khoa học thông tin.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động ứng dụng và phát triển khoa học thông tin, những giải pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển khoa học thông tin, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, tư nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, tư nhân) tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển khoa học thông tin.

 

Điều 2. Đối tượng vận dụng

Luật này vận dụng đối với tổ chức, tư nhân Việt Nam, tổ chức, tư nhân nước ngoài tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển khoa học thông tin tại Việt Nam.

 

Điều 3. Vận dụng Luật khoa học thông tin

1. Trường hợp sở hữu sự khác nhau giữa quy định của Luật khoa học thông tin với quy định của luật khác về cùng một vấn đề liên quan tới hoạt động ứng dụng và phát triển khoa học thông tin thì vận dụng quy định của Luật khoa học thông tin.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cùng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên sở hữu quy định khác với quy định của Luật này thì vận dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

 

Điều 4. Giảng giải từ ngữ

Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kỹ thuật thông tin là tập hợp những phương pháp khoa học, khoa học và phương tiện kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.

2. Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp sử dụng tín hiệu số.

3. Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được phân phối, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua hạ tầng hạ tầng thông tin.

4. Cơ sở vật chất hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Web, mạng máy tính và hạ tầng dữ liệu.

5. Ứng dụng khoa học thông tin là việc sử dụng khoa học thông tin vào những hoạt động thuộc ngành nghề kinh tế – xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và những hoạt động khác nhằm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả của những hoạt động này.

6. Phát triển khoa học thông tin là hoạt động nghiên cứu – phát triển liên quan tới quá trình sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số; phát triển nguồn nhân lực khoa học thông tin; phát triển công nghiệp khoa học thông tin và phát triển nhà cung cấp khoa học thông tin.

7. Khoảng cách số là sự chênh lệch về điều kiện, khả năng sử dụng máy tính và hạ tầng hạ tầng thông tin để truy nhập những nguồn thông tin, tri thức.

8. Đầu tư mạo hiểm trong ngành nghề khoa học thông tin là đầu tư cho doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề đó sở hữu triển vọng đem lại lợi nhuận to nhưng sở hữu rủi ro cao.

9. Công nghiệp khoa học thông tin là ngành kinh tế – kỹ thuật khoa học cao sản xuất và phân phối sản phẩm khoa học thông tin, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm và nội dung thông tin số.

10. Phần cứng là sản phẩm thiết bị số hoàn chỉnh; cụm linh kiện; linh kiện; phòng ban của thiết bị số, cụm linh kiện, linh kiện.

11. Thiết bị số là thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát sóng vô tuyến điện và thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.

12. Phần mềm là chương trình máy tính đ­ược mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc tiếng nói để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định.

13. Mã nguồn là sản phẩm trước biên dịch của một phần mềm, chưa sở hữu khả năng điều khiển thiết bị số.

14. Mã máy là sản phẩm sau biên dịch của một phần mềm, sở hữu khả năng điều khiển thiết bị số.

15. Thư rác là thư điện tử, tin nhắn được gửi tới người nhận mà người nhận đó ko mong muốn hoặc ko sở hữu trách nhiệm phải tiếp nhận theo quy định của pháp luật.

16. Vi rút máy tính là chương trình máy tính sở hữu khả năng lây lan, gây ra hoạt động ko thường nhật cho thiết bị số hoặc sao chép, sửa đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trong thiết bị số.

17. Trang thông tin điện tử (Web site) là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc phân phối, trao đổi thông tin.

18. Số hóa là việc biến đổi những loại hình thông tin sang thông tin số.

 

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển khoa học thông tin

1. Ưu tiên ứng dụng và phát triển khoa học thông tin trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa quốc gia.

2. Tạo điều kiện để tổ chức, tư nhân hoạt động ứng dụng và phát triển khoa học thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; xúc tiến công nghiệp khoa học thông tin trở thành ngành kinh tế trung tâm, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu.

3. Khuyến khích đầu tư cho ngành nghề khoa học thông tin.

4. Ưu tiên dành một khoản ngân sách nhà nước để ứng dụng khoa học thông tin trong một số ngành nghề thiết yếu, tạo lập nền công nghiệp khoa học thông tin và phát triển nguồn nhân lực khoa học thông tin.

5. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hạ tầng hạ tầng thông tin quốc gia.

6. Sở hữu chính sách ưu đãi để tổ chức, tư nhân sở hữu hoạt động ứng dụng và phát triển khoa học thông tin đối với nông nghiệp; nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; người dân tộc thiểu số, người tật nguyền, người sở hữu hoàn cảnh khó khăn.

7. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, tư nhân ứng dụng và phát triển khoa học thông tin.

8. Tăng cường giao lưu và hợp tác quốc tế; khuyến khích hợp tác với tổ chức, tư nhân Việt Nam ở nước ngoài trong ngành nghề khoa học thông tin.

 

Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về khoa học thông tin

1. Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách ứng dụng và phát triển khoa học thông tin.

2. Xây dựng, ban hành, tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật trong ngành nghề khoa học thông tin.

3. Quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng khoa học thông tin.

4. Tổ chức quản lý và sử dụng tài nguyên thông tin, hạ tầng dữ liệu quốc gia.

5. Quản lý và tạo điều kiện xúc tiến công việc hợp tác quốc tế về khoa học thông tin.

6. Quản lý, huấn luyện, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực khoa học thông tin.

7. Xây dựng cơ chế, chính sách và những quy định liên quan tới sản phẩm, nhà cung cấp công ích trong ngành nghề khoa học thông tin.

8. Xây dựng cơ chế, chính sách và những quy định về việc huy động nguồn lực khoa học thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh và những trường hợp nguy cấp quy định tại Điều 14 của Luật này.

9. Quản lý thống kê về khoa học thông tin.

10. Thanh tra, rà soát, khắc phục khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong ngành nghề khoa học thông tin.

 

Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoa học thông tin

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khoa học thông tin.

2. Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ sở hữu liên quan thực hiện quản lý nhà nước về khoa học thông tin.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình sở hữu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện quản lý nhà nước về khoa học thông tin theo phân công của Chính phủ.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phường trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về khoa học thông tin tại địa phương.

5. Việc tổ chức thực hiện ứng dụng khoa học thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước do Chính phủ quy định.

Điều 8. Quyền của tổ chức, tư nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển khoa học thông tin

1. Tổ chức, tư nhân tham gia hoạt động ứng dụng khoa học thông tin sở hữu những quyền sau đây:

a) Tìm kiếm, trao đổi, sử dụng thông tin trên môi trường mạng, trừ thông tin sở hữu nội dung quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này;

b) Yêu cầu khôi phục thông tin của mình hoặc khôi phục khả năng truy nhập tới nguồn thông tin của mình trong trường hợp nội dung thông tin đó ko vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này;

c) Yêu cầu cơ quan nhà nước sở hữu thẩm quyền khắc phục theo quy định của pháp luật trong trường hợp bị từ chối việc khôi phục thông tin hoặc khôi phục khả năng truy nhập tới nguồn thông tin đó;

d) Phân phát những liên hệ liên lạc sở hữu trên môi trường mạng lúc sở hữu sự đồng ý của chủ sở hữu liên hệ liên lạc đó;

đ) Từ chối phân phối hoặc nhận trên môi trường mạng sản phẩm, nhà cung cấp trái với quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về việc đó.

2. Tổ chức, tư nhân tham gia phát triển khoa học thông tin sở hữu những quyền sau đây:

a) Nghiên cứu và phát triển sản phẩm khoa học thông tin;

b) Sản xuất sản phẩm khoa học thông tin; số hóa, duy trì và làm tăng trị giá những nguồn tài nguyên thông tin.

3. Cơ quan nhà nước sở hữu quyền từ chối nhận thông tin trên môi trường mạng nếu độ tin cậy và bí mật của thông tin đó được truyền đưa qua môi trường mạng ko được bảo đảm.

 

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, tư nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển khoa học thông tin

1. Tổ chức, tư nhân tham gia hoạt động ứng dụng khoa học thông tin phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin số của mình trên môi trường mạng.

2. Tổ chức, tư nhân lúc hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng phải thông tin công khai trên môi trường mạng những thông tin sở hữu liên quan, bao gồm:

a. Tên, liên hệ địa lý, số điện thoại, liên hệ thư điện tử;

b. Thông tin về quyết định thành lập, giấy phép hoạt động hoặc giấy chứng thực đăng ký kinh doanh (nếu sở hữu);

c. Tên cơ quan quản lý nhà phân phối (nếu sở hữu);

d. Thông tin về giá, thuế, giá thành vận chuyển (nếu sở hữu) của hàng hóa, nhà cung cấp.

3. Tổ chức, tư nhân tham gia phát triển khoa học thông tin sở hữu trách nhiệm sau đây:

a) Bảo đảm tính trung thực của kết quả nghiên cứu – phát triển;

b) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu hạ tầng dữ liệu và ko gây cản trở cho việc sử dụng hạ tầng dữ liệu đó lúc thực hiện hành vi tái sản xuất, phân phối, quảng bá, truyền đưa, phân phối nội dung hợp thành hạ tầng dữ liệu đó.

4. Lúc hoạt động trên môi trường mạng, cơ quan nhà nước sở hữu trách nhiệm sau đây:

a) Thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng về những hoạt động thực hiện trên môi trường mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;

b) Thông tin cho tổ chức, tư nhân sở hữu liên quan liên hệ liên hệ của cơ quan đó trên môi trường mạng;

c) Trả lời theo thẩm quyền văn bản của tổ chức, tư nhân gửi tới cơ quan nhà nước thông qua môi trường mạng;

d) Phân phối trên môi trường mạng thông tin phục vụ lợi ích công cùng, thủ tục hành chính;

đ) Sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

e) Bảo đảm độ tin cậy và bí mật của nội dung thông tin trong việc gửi, nhận văn bản trên môi trường mạng;

g) Bảo đảm tính xác thực, đầy đủ, kịp thời của thông tin, văn bản được trao đổi, phân phối và lấy ý kiến trên môi trường mạng;

h) Bảo đảm hệ thống thiết bị phân phối thông tin, lấy ý kiến trên môi trường mạng hoạt động cả trong giờ và ngoài giờ làm việc, trừ trường hợp bất khả kháng;

i) Thực hiện việc phân phối thông tin và lấy ý kiến qua trang thông tin điện tử phải tuân thủ quy định tại Điều 28 của Luật này.

 

Điều 10. Thanh tra về khoa học thông tin

1. Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khoa học thông tin.

2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra về khoa học thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

 

Điều 11. Hội, hiệp hội về khoa học thông tin

1. Hội, hiệp hội về khoa học thông tin sở hữu trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, tư nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển khoa học thông tin.

2. Hội, hiệp hội về khoa học thông tin được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội.

 

Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Cản trở hoạt động hợp pháp hoặc tương trợ hoạt động phi pháp về ứng dụng và phát triển khoa học thông tin; cản trở phi pháp hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia; phá hoại hạ tầng hạ tầng thông tin, phá hoại thông tin trên môi trường mạng.

2. Phân phối, trao đổi, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm mục đích sau đây:

a) Chống Nhà nước Cùng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối kết đoàn toàn dân;

b) Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa những dân tộc và nhân dân những nước, kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc;

c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy định;

d) Xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, phẩm giá, uy tín của công dân;

đ) Quảng cáo, tuyên truyền hàng hoá, nhà cung cấp thuộc danh mục cấm đã được pháp luật quy định.

3. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động khoa học thông tin; sản xuất, lưu hành sản phẩm khoa học thông tin trái pháp luật; mạo trang thông tin điện tử của tổ chức, tư nhân khác; tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền của tổ chức, tư nhân sử dụng hợp pháp tên miền đó.

Rate this post

Originally posted 2019-01-07 00:45:56.

Bình luận