Chuẩn mực kiểm toán số 300

Chuẩn mực kiểm toán số 300: Lập kế hoạch kiểm toán BCTC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC

 ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)

 

I/ QUY ĐỊNH CHUNG

Phạm vi ứng dụng

01.   Chuẩn mực kiểm toán này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên doanh nghiệp kiểm toán (sau đây gọi là “kiểm toán viên”) trong việc lập kế hoạch kiểm toán BCTC. Chuẩn mực kiểm toán này được ứng dụng cho những cuộc kiểm toán BCTC định kỳ (hoặc năm tiếp theo). Những xem xét bổ sung cho kiểm toán năm trước nhất được quy định tại đoạn 13 Chuẩn mực này.

Vai trò và lộ trình lập kế hoạch kiểm toán

02.   Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc xây dựng: (1) Chiến lược kiểm toán tổng thể và (2) Kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán thích hợp sẽ đem lại lợi ích cho việc kiểm toán BCTC (xem hướng dẫn tại đoạn A1 – A3 Chuẩn mực này), như sau:

(a)       Trợ giúp kiểm toán viên tập trung đúng mức vào những phần hành quan yếu của cuộc kiểm toán;

(b)      Trợ giúp kiểm toán viên xác định và khắc phục những vấn đề với thể xảy ra một cách kịp thời;

(c)       Trợ giúp kiểm toán viên tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán một cách thích hợp nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách hiệu quả;

(d)      Tương trợ trong việc lựa chọn thành viên nhóm kiểm toán với năng lực chuyên môn và khả năng thích hợp để xử lý những rủi ro dự kiến, và phân công công việc thích hợp cho từng thành viên;

(e)       Tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, giám sát nhóm kiểm toán và soát xét công việc của nhóm;

(f)        Tương trợ việc điều phối công việc do những kiểm toán viên đơn vị thành viên và chuyên gia thực hiện, lúc cần thiết.

03.   Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ những quy định của Chuẩn mực này trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch kiểm toán.

Đơn vị được kiểm toán (khách hàng) phải với những hiểu biết cần thiết về Chuẩn mực này để phối hợp công việc và xử lý những mối quan hệ liên quan tới quá trình lập và thực hiện kế hoạch kiểm toán.

Mục tiêu

04.   Mục tiêu của kiểm toán viên doanh nghiệp kiểm toán trong việc lập kế hoạch kiểm toán là để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách với hiệu quả.

 

II/ NỘI DUNG CHUẨN MỰC

Yêu cầu

Vai trò của những thành viên chính trong cuộc kiểm toán

05.   Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán và những thành viên chính trong nhóm kiểm toán phải tham gia vào quá trình lập kế hoạch kiểm toán, bao gồm lập kế hoạch và thảo luận với những thành viên khác trong nhóm kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A4 Chuẩn mực này).

Những thủ tục ban sơ của cuộc kiểm toán

06.   Lúc khởi đầu cuộc kiểm toán năm hiện tại, kiểm toán viên phải thực hiện những thủ tục sau đây (hướng dẫn tại đoạn A5 – A7 Chuẩn mực này):

(a)       Thực hiện những thủ tục đối với việc chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và hợp đồng kiểm toán cụ thể theo quy định tại đoạn 12 – 13 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220;

(b)      Phân tích việc tuân thủ chuẩn mực và những quy định về đạo đức nghề nghiệp, bao gồm tính độc lập theo quy định tại đoạn 09 – 11 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220;

(c)       Hiểu về những điều khoản của hợp đồng kiểm toán theo quy định tại đoạn 09 – 13 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210.

Thủ tục lập kế hoạch kiểm toán

07.   Kiểm toán viên phải xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể để xác định phạm vi, lộ trình, định hướng của cuộc kiểm toán và để làm cơ sở vật chất lập kế hoạch kiểm toán.

08.   Trong việc xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể, kiểm toán viên phải (xem hướng dẫn tại đoạn A8 – A11 Chuẩn mực này):

(a)       Xác định đặc điểm của cuộc kiểm toán nhằm xác định phạm vi kiểm toán;

(b)      Xác định mục tiêu báo cáo của cuộc kiểm toán nhằm thiết lập lộ trình kiểm toán và yêu cầu trao đổi thông tin;

(c)       Xem xét những yếu tố mà theo xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên là với vai trò quan yếu trong việc xác định công việc trọng tâm của nhóm kiểm toán;

(d)      Xem xét kết quả của những thủ tục ban sơ của cuộc kiểm toán cũng như những hiểu biết mà thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán đã thu được từ việc sản xuất những nhà sản xuất trước đây cho đơn vị được kiểm toán đó với thích hợp với cuộc kiểm toán này ko;

(e)       Xác định nội dung, lộ trình và phạm vi những nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán.

09.   Kiểm toán viên phải xây dựng kế hoạch kiểm toán, bao gồm:

(a)    Nội dung, lộ trình và phạm vi của những thủ tục thẩm định rủi ro theo quy định và hướng dẫn tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315;

(b)    Nội dung, lộ trình và phạm vi của những thủ tục kiểm toán tiếp theo ở cấp độ cơ sở vật chất dẫn liệu theo quy định và hướng dẫn tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 330;

(c)    Những thủ tục kiểm toán yêu cầu khác để đảm bảo cuộc kiểm toán tuân thủ những chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (xem hướng dẫn tại đoạn A12 Chuẩn mực này).

10.   Lúc cần thiết, kiểm toán viên phải cập nhật và điều chỉnh chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán trong suốt quá trình thực hiện cuộc kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A13 Chuẩn mực này).

11.   Kiểm toán viên phải xác định nội dung, lộ trình, phạm vi trong việc chỉ đạo, giám sát những thành viên trong nhóm kiểm toán và soát xét công việc của họ (xem hướng dẫn tại đoạn A14 – A15 Chuẩn mực này).

Tài liệu, hồ sơ kiểm toán

12.   Theo quy định tại đoạn 08 – 11 và hướng dẫn tại đoạn A6 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230, kiểm toán viên phải lưu vào hồ sơ kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A16 – A19 Chuẩn mực này):

(a)        Chiến lược kiểm toán tổng thể;

(b)        Kế hoạch kiểm toán;

(c)        Bất kỳ thay đổi quan yếu nào liên quan tới chiến lược kiểm toán tổng thể, kế hoạch kiểm toán và lý do của những thay đổi đó.

Thủ tục bổ sung lúc kiểm toán năm trước nhất

13.   Lúc khởi đầu một cuộc kiểm toán năm trước nhất, kiểm toán viên phải thực hiện những thủ tục sau đây (xem hướng dẫn tại đoạn A20 Chuẩn mực này):

(a)        Thực hiện những thủ tục liên quan tới việc chấp nhận khách hàng và cuộc kiểm toán cụ thể theo quy định tại đoạn 12 – 13 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220;

(b)        Trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm lúc với sự thay đổi doanh nghiệp kiểm toán, nhằm tuân thủ chuẩn mực và những quy định về đạo đức nghề nghiệp với liên quan.

 

III/ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

Lúc thực hiện Chuẩn mực này cần tham khảo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200.

Vai trò và lộ trình lập kế hoạch kiểm toán (hướng dẫn đoạn 02 Chuẩn mực này)

A1. Nội dung và phạm vi công việc lập kế hoạch kiểm toán với thể khác nhau tùy theo quy mô và sự phức tạp của đơn vị được kiểm toán cũng như kinh nghiệm trước đây của những thành viên trong nhóm kiểm toán đối với đơn vị đó, và những thay đổi phát sinh trong cuộc kiểm toán.

A2. Lập kế hoạch ko phải là một giai đoạn tách rời của cuộc kiểm toán, mà là một quá trình được lặp đi, lặp lại và khởi đầu ngay sau lúc hoặc song song kết thúc cuộc kiểm toán trước và tiếp tục cho tới lúc kết thúc cuộc kiểm toán hiện tại. Tuy nhiên, lập kế hoạch kiểm toán bao gồm cả việc xem xét lộ trình của một số hoạt động và những thủ tục kiểm toán cần phải hoàn thành trước lúc thực hiện những thủ tục kiểm toán tiếp theo. Ví dụ, trước lúc xác định và thẩm định rủi ro với sơ sót trọng yếu, kiểm toán viên cần phải xem xét những vấn đề sau:

(1)      Những thủ tục phân tích được ứng dụng để thẩm định rủi ro;

(2)      Tìm hiểu phạm vi pháp luật và những quy định mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện cũng như mức độ tuân thủ của đơn vị;

(3)      Xác định mức trọng yếu;

(4)      Sự tham gia của những chuyên gia;

(5)      Thực hiện những thủ tục thẩm định rủi ro khác.

A3. Kiểm toán viên với thể thảo luận một số vấn đề về lập kế hoạch kiểm toán với Ban Giám đốc của đơn vị được kiểm toán nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện và quản lý cuộc kiểm toán (ví dụ, kết hợp một số thủ tục trong kế hoạch kiểm toán với công việc của đơn vị được kiểm toán). Mặc dù với thảo luận với đơn vị được kiểm toán nhưng kiểm toán viên vẫn chịu trách nhiệm về chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán. Lúc thảo luận những vấn đề trong chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên cần thận trọng để ko làm tác động tới hiệu quả của cuộc kiểm toán. Ví dụ, việc thảo luận nội dung và lộ trình của những thủ tục kiểm toán chi tiết với Ban Giám đốc với thể làm tác động tới hiệu quả của cuộc kiểm toán do những thủ tục kiểm toán rất dễ dự đoán trước.

Vai trò của những thành viên chính trong cuộc kiểm toán (hướng dẫn đoạn 05 Chuẩn mực này)

A4. Sự tham gia của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán và những thành viên chính của nhóm kiểm toán trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán dựa vào kinh nghiệm và sự hiểu biết của họ sẽ làm tăng hiệu quả và hiệu suất của quá trình lập kế hoạch kiểm toán (xem đoạn 10 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 quy định và hướng dẫn việc thảo luận của nhóm kiểm toán về khả năng BCTC dễ với sơ sót trọng yếu và đoạn 15 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 quy định và hướng dẫn những việc cần nhấn mạnh lúc thảo luận về khả năng BCTC được kiểm toán dễ với sơ sót trọng yếu do gian lận).

Những thủ tục ban sơ của cuộc kiểm toán (hướng dẫn đoạn 06 Chuẩn mực này)

A5. Những thủ tục ban sơ của cuộc kiểm toán hiện tại quy định tại đoạn 06 Chuẩn mực này nhằm tương trợ kiểm toán viên trong việc xác định và thẩm định những sự kiện hoặc tình huống với thể tác động tiêu cực tới khả năng của kiểm toán viên trong việc lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán.

A6. Thực hiện những thủ tục ban sơ của cuộc kiểm toán cho phép kiểm toán viên lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán để:

(1)      Kiểm toán viên duy trì tính độc lập và khả năng thực hiện hợp đồng kiểm toán;

(2)      Ko với vấn đề về tính cương trực của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán với thể tác động tới sự chấp thuận của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán đối với hợp đồng kiểm toán;

(3)      Ko với sự hiểu nhầm giữa kiểm toán viên và khách hàng/đơn vị được kiểm toán về những điều khoản của hợp đồng kiểm toán.

A7. Trong suốt cuộc kiểm toán, lúc với sự thay đổi hay phát sinh những điều kiện mới, kiểm toán viên cần cân nhắc về việc tiếp tục duy trì khách hàng và chuẩn mực và những quy định về đạo đức nghề nghiệp, bao gồm tính độc lập. Những thủ tục ban sơ về việc tiếp tục chấp nhận khách hàng và thẩm định những yêu cầu về đạo đức, tính độc lập, cần được hoàn thành trước lúc thực hiện những thủ tục kiểm toán quan yếu khác cho cuộc kiểm toán hiện tại. Đối với những hợp đồng kiểm toán năm tiếp theo, những thủ tục ban sơ này thường được thực hiện ngay sau lúc hoặc song song hoàn thành cuộc kiểm toán trước.

Thủ tục lập kế hoạch kiểm toán

Chiến lược kiểm toán tổng thể (hướng dẫn đoạn 07 – 08 Chuẩn mực này)

A8. Tùy thuộc vào việc hoàn thành những thủ tục thẩm định rủi ro, quá trình xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể sẽ tương trợ kiểm toán viên xác định những vấn đề sau:

(1)      Nguồn lực cho những phần hành kiểm toán đặc thù, ví dụ: sắp đặt những thành viên nhóm kiểm toán có thương hiệu thích hợp cho những phần hành kiểm toán với rủi ro cao hay sắp đặt chuyên gia vào những vấn đề chuyên môn phức tạp;

(2)      Quy mô nguồn lực phân bổ cho những phần hành kiểm toán cụ thể, ví dụ: số lượng thành viên nhóm kiểm toán tham gia quan sát kiểm kê tại những địa điểm trọng yếu, phạm vi soát xét công việc của kiểm toán viên khác trong trường hợp thực hiện kiểm toán cho tập đoàn, hoặc thời kì dành cho những phần hành kiểm toán với rủi ro cao;

(3)      Thời khắc triển khai những nguồn lực, ví dụ: tại giai đoạn kiểm toán sơ bộ hoặc tại thời khắc chia cắt niên độ quan yếu;

(4)      Phương thức quản lý, chỉ đạo và giám sát những nguồn lực, ví dụ: lúc nào cần tổ chức cuộc họp nhóm kiểm toán để hướng dẫn và rút kinh nghiệm, cách thức tiến hành soát xét của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán và chủ nhiệm kiểm toán (như tại đơn vị được kiểm toán hay tại văn phòng), và sự cần thiết phải soát xét việc kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán.

A9.  Phụ lục của Chuẩn mực này trình bày những điểm cần chú ý lúc xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể.

A10. Sau lúc hoàn thành chiến lược kiểm toán tổng thể, kế hoạch kiểm toán cần được xây dựng để xử lý những vấn đề đã được xác định trong chiến lược kiểm toán tổng thể, trên cơ sở vật chất đảm bảo đạt được mục đích của cuộc kiểm toán thông qua việc sử dụng với hiệu quả những nguồn lực của kiểm toán viên. Việc xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán ko nhất thiết phải là những quá trình riêng rẽ hoặc liên tục mà với mối liên hệ chặt chẽ với nhau lúc thay đổi quá trình này với thể làm thay đổi quá trình kia.

Lưu ý lúc kiểm toán những đơn vị nhỏ

A11. Để kiểm toán những đơn vị nhỏ, chỉ cần một nhóm kiểm toán nhỏ. Những cuộc kiểm toán loại này với thể chỉ do một thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán và một kiểm toán viên hành nghề thực hiện. Với một nhóm kiểm toán nhỏ, sự liên hệ và trao đổi giữa những thành viên trong nhóm được thực hiện tiện dụng hơn. Xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể cho cuộc kiểm toán nhỏ ko cần phải phức tạp và mất nhiều thời kì, được thay đổi theo quy mô của từng đơn vị được kiểm toán, độ phức tạp của cuộc kiểm toán và quy mô của nhóm kiểm toán. Ví dụ, một bản ghi nhớ tóm tắt được lập lúc kết thúc cuộc kiểm toán năm trước, dựa vào việc soát xét những giấy tờ làm việc và những vấn đề vượt trội đã được xác định trong cuộc kiểm toán vừa hoàn thành, được cập nhật trong kỳ hiện tại dựa vào việc thảo luận với người đứng đầu đơn vị được kiểm toán, với thể được sử dụng như là chiến lược kiểm toán cho cuộc kiểm toán hiện tại nếu bản ghi nhớ này bao hàm được những công việc quy định ở đoạn 08 Chuẩn mực này.

Kế hoạch kiểm toán (hướng dẫn đoạn 09 Chuẩn mực này)

A12. Kế hoạch kiểm toán được lập chi tiết hơn so với chiến lược kiểm toán tổng thể, bao gồm nội dung, lộ trình và phạm vi những thủ tục kiểm toán sẽ được những thành viên của nhóm kiểm toán thực hiện. Việc lập kế hoạch kiểm toán được thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán. Ví dụ, lập kế hoạch cho những thủ tục thẩm định rủi ro được thực hiện lúc khởi đầu cuộc kiểm toán. Tuy nhiên, lập kế hoạch cho nội dung, lộ trình và phạm vi của thủ tục kiểm toán cụ thể tiếp theo lại phụ thuộc vào kết quả của thủ tục thẩm định rủi ro. Ngoài ra, kiểm toán viên với thể khởi đầu thực hiện một số thủ tục kiểm toán cho một số giao dịch, số dư tài khoản và thuyết minh trước lúc lập kế hoạch cho tất cả những thủ tục kiểm toán còn lại.

Thay đổi kế hoạch đã lập trong quá trình kiểm toán (hướng dẫn đoạn 10 Chuẩn mực này)

A13. Lúc xảy ra những sự kiện ngoài dự kiến, thay đổi điều kiện hoặc bằng cớ kiểm toán thu thập được từ kết quả của những thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên với thể cần phải thay đổi chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán, theo đó, dẫn tới thay đổi nội dung, lộ trình và phạm vi của những thủ tục kiểm toán tiếp theo trong kế hoạch đã lập, dựa vào việc xem xét lại những rủi ro đã được thẩm định. Việc thay đổi này với thể xảy ra trong trường hợp thông tin do kiểm toán viên thu thập được với sự khác biệt to so với thông tin sử dụng để lập kế hoạch kiểm toán, hoặc bằng cớ kiểm toán thu thập được từ việc thực hiện những thủ tục rà soát chi tiết với thể tranh chấp với bằng cớ kiểm toán thu thập được từ việc thực hiện những thử nghiệm kiểm soát.

Chỉ đạo, giám sát và soát xét (hướng dẫn đoạn 11 Chuẩn mực này)

A14. Nội dung, lộ trình và phạm vi của việc chỉ đạo, giám sát những thành viên trong nhóm kiểm toán và sự soát xét công việc của họ thay đổi theo những yếu tố sau:

(1)      Quy mô và mức độ phức tạp của đơn vị được kiểm toán;

(2)      Những phần hành kiểm toán;

(3)      Rủi ro với sơ sót trọng yếu đã được thẩm định (ví dụ lúc một phần hành kiểm toán với mức độ rủi ro với sơ sót trọng yếu được thẩm định là cao thì phạm vi và mức độ kịp thời trong việc chỉ đạo, giám sát đối với thành viên nhóm kiểm toán thường phải được tăng lên, cũng như việc soát xét công việc của họ phải được thực hiện chi tiết hơn);

(4)      Khả năng và năng lực chuyên môn của từng thành viên nhóm kiểm toán lúc thực hiện công việc của họ.

Đoạn 15 – 17 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 quy định cụ thể việc chỉ đạo, giám sát và soát xét công việc kiểm toán.

Lưu ý lúc kiểm toán những đơn vị nhỏ

A15. Một cuộc kiểm toán những đơn vị, dù nhỏ thế nào thì cũng phải do một kiểm toán viên hành nghề phụ trách cuộc kiểm toán thực hiện kiểm toán và một thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán chịu trách nhiệm soát xét và ký báo cáo kiểm toán.

Tài liệu, hồ sơ kiểm toán (hướng dẫn đoạn 12 Chuẩn mực này)

A16. Hồ sơ về chiến lược kiểm toán tổng thể là tài liệu ghi lại những quyết định và thông tin quan yếu cần thiết cho việc lập kế hoạch kiểm toán. Ví dụ, kiểm toán viên với thể tóm tắt chiến lược kiểm toán tổng thể thành một bản ghi nhớ, trong đó bao gồm những quyết định quan yếu về phạm vi, lộ trình và cách thức tổng thể thực hiện cuộc kiểm toán.

A17. Hồ sơ về kế hoạch kiểm toán là tài liệu ghi lại nội dung, lộ trình và phạm vi những thủ tục thẩm định rủi ro và những thủ tục kiểm toán tiếp theo ở cấp độ cơ sở vật chất dẫn liệu đối với những rủi ro đã được thẩm định. Việc ghi chép này tạo điều kiện cho việc soát xét và phê duyệt những thủ tục kiểm toán trước lúc thực hiện. Kiểm toán viên với thể sử dụng những chương trình kiểm toán mẫu hoặc danh mục những thủ tục kiểm toán cần hoàn thành, được sửa đổi cho thích hợp với từng cuộc kiểm toán cụ thể.

A18. Hồ sơ kiểm toán về lập kế hoạch kiểm toán cần ghi chép và lưu lại những thay đổi quan yếu đối với chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán, dẫn tới thay đổi nội dung, lộ trình, phạm vi những thủ tục kiểm toán, lý do của những thay đổi quan yếu này, chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán cuối cùng được ứng dụng cho cuộc kiểm toán, cũng như phản ánh những giải pháp thích hợp để xử lý những thay đổi phát sinh trong quá trình kiểm toán.

Lưu ý lúc kiểm toán những đơn vị nhỏ

A19. Như hướng dẫn ở đoạn A11 Chuẩn mực này, một bản ghi nhớ tóm tắt thích hợp với thể được sử dụng như là chiến lược kiểm toán tổng thể cho một đơn vị được kiểm toán nhỏ. Kiểm toán viên với thể sử dụng chương trình kiểm toán mẫu hay danh mục những thủ tục kiểm toán cần hoàn thành (xem hướng dẫn tại đoạn A17 Chuẩn mực này) được xây dựng dựa trên giả thiết rằng, đơn vị nhỏ với ít hoạt động kiểm soát liên quan để làm kế hoạch kiểm toán, với điều kiện là những tài liệu này được sửa đổi thích hợp với từng cuộc kiểm toán và bao gồm cả những thẩm định rủi ro của kiểm toán viên.

Thủ tục bổ sung lúc kiểm toán năm trước nhất (hướng dẫn đoạn 13 Chuẩn mực này)

A20. Mục đích của việc lập kế hoạch kiểm toán trong cuộc kiểm toán hàng năm và kiểm toán năm trước nhất là như nhau. Tuy nhiên, đối với cuộc kiểm toán năm trước nhất, kiểm toán viên cần mở rộng những công việc lúc lập kế hoạch do kiểm toán viên chưa có thương hiệu trong quá khứ về khách hàng đó. Đối với cuộc kiểm toán năm trước nhất, lúc xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên cần chú ý tới những vấn đề bổ sung sau đây:

(1)    Làm việc với kiểm toán viên tiền nhiệm (ví dụ, để soát xét những giấy làm việc của kiểm toán viên tiền nhiệm), trừ lúc pháp luật và những quy định ko cho phép;

(2)    Những vấn đề chính như việc ứng dụng những nguyên tắc kế toán hay những chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực về lập và trình bày BCTC cần thảo luận với Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán lúc lần đầu được lựa chọn làm kiểm toán, những vấn đề cần trao đổi với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán và sự tác động của những vấn đề này tới chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán;

(3)    Những thủ tục kiểm toán cần thiết để thu thập đầy đủ bằng cớ kiểm toán thích hợp về số dư đầu kỳ theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 510;

(4)    Những thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu của hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán đối với cuộc kiểm toán năm trước nhất, ví dụ hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán với thể yêu cầu thành viên khác trong Ban Giám đốc hay kiểm toán viên cấp cao hơn tham gia soát xét chiến lược kiểm toán tổng thể trước lúc tiến hành những thủ tục kiểm toán quan yếu hoặc soát xét báo cáo kiểm toán trước lúc phát hành.

 

Phụ lục

(Hướng dẫn đoạn 07 – 08, A8 – A11 Chuẩn mực này)

CÁC ĐIỂM CẦN CHÚ Ý KHI XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KIỂM TOÁN TỔNG THỂ

Phụ lục này đưa ra những ví dụ về những vấn đề kiểm toán viên cần chú ý lúc xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể. Một số vấn đề cũng với thể tác động tới kế hoạch kiểm toán chi tiết. Những ví dụ này bao gồm nhiều vấn đề với thể ứng dụng đối với nhiều cuộc kiểm toán. Tuy nhiên, ko phải tất cả những vấn đề này đều thích hợp với mọi cuộc kiểm toán và danh sách những điểm này cũng ko phải là danh sách đầy đủ tất cả những vấn đề.

A. Đặc điểm của cuộc kiểm toán

(1)        Phạm vi về lập và trình bày BCTC được sử dụng làm cơ sở vật chất cho việc lập và trình bày BCTC, kể cả yêu cầu phải đối chiếu với một phạm vi về lập và trình bày BCTC khác;

(2)        Những yêu cầu về lập BCTC theo quy định của ngành;

(3)        Phạm vi kiểm toán dự kiến, bao gồm số lượng và địa điểm của những đơn vị thành viên trong tập đoàn;

(4)        Bản tính của mối quan hệ kiểm soát giữa tổ chức mẹ và những đơn vị thành viên, tác động tới cách thức thống nhất BCTC của tập đoàn;

(5)        Phạm vi công việc tại những đơn vị thành viên được kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác thực hiện kiểm toán;

(6)        Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của đơn vị được kiểm toán và những yêu cầu về tri thức chuyên ngành đối với kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán;

(7)        Đồng tiền kế toán được sử dụng và những trường hợp phải chuyển đổi đồng tiền để lập BCTC sẽ được kiểm toán;

(8)        Sự cần thiết phải kiểm toán những BCTC riêng đồng thời với kiểm toán BCTC thống nhất;

(9)        Tình hình kiểm toán nội bộ và mức độ tin tưởng của kiểm toán viên đối với công việc của kiểm toán nội bộ;

(10)   Việc đơn vị được kiểm toán sử dụng những tổ chức sản xuất nhà sản xuất và cách thức kiểm toán viên thu thập bằng cớ liên quan tới việc thiết kế hoặc vận hành những kiểm soát do những tổ chức này thực hiện;

(11)   Sử dụng những bằng cớ kiểm toán thu thập được từ những cuộc kiểm toán trước, như bằng cớ kiểm toán liên quan tới thủ tục thẩm định rủi ro và thử nghiệm kiểm soát;

(12)   Tác động của khoa học thông tin tới thủ tục kiểm toán, mức độ sẵn với của dữ liệu và khả năng ứng dụng phương pháp kiểm toán sử dụng máy tính;

(13)   Sự phối hợp giữa phạm vi và lộ trình kiểm toán với bất kỳ công việc soát xét thông tin giữa kỳ nào và sự tác động của những thông tin thu thập được từ công việc soát xét đó;

(14)   Mức độ sẵn với của dữ liệu và nhân sự của đơn vị được kiểm toán.

B. Mục tiêu báo cáo, thời kì kiểm toán và nội dung trao đổi thông tin

(1)         Thời kì lập BCTC giữa kỳ và cuối năm của đơn vị được kiểm toán;

(2)         Tổ chức những buổi họp với Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán để thảo luận về nội dung, lộ trình và phạm vi của cuộc kiểm toán;

(3)         Thảo luận với Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán về yêu cầu báo cáo, loại báo cáo, thời kì phát hành và những trao đổi khác, bằng lời và bằng văn bản, bao gồm báo cáo kiểm toán, thư quản lý và những thông tin trao đổi với Ban quản trị đơn vị;

(4)         Thảo luận với Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán về nội dung trao đổi dự kiến liên quan tới tình hình công việc kiểm toán trong suốt cuộc kiểm toán;

(5)         Trao đổi với kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác kiểm toán những đơn vị thành viên về loại báo cáo, thời kì phát hành báo cáo kiểm toán và những vấn đề khác liên quan tới kiểm toán những đơn vị thành viên;

(6)         Thời kì và nội dung thảo luận giữa những thành viên trong nhóm kiểm toán, bao gồm thời kì và nội dung của cuộc họp và thời kì soát xét công việc đã thực hiện;

(7)         Những thảo luận khác với bên thứ ba, bao gồm trách nhiệm báo cáo, báo cáo yêu cầu hoặc theo quy định trong hợp đồng kiểm toán.

C. Những yếu tố quan yếu, những thủ tục ban sơ của cuộc kiểm toán và tri thức thu thập được từ những cuộc kiểm toán khác

(1)         Xác định mức trọng yếu theo quy định và hướng dẫn tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 và:

–   Xác định mức trọng yếu đối với những đơn vị thành viên và trao đổi về mức trọng yếu này với kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác kiểm toán đơn vị thành viên theo quy định tại đoạn 21 – 23 và 40(c) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 600;

–   Xác định sơ bộ những đơn vị thành viên chính và những nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thuyết minh với tính chất trọng yếu.

(2)        Xác định sơ bộ những phần hành với rủi ro cao về sơ sót trọng yếu;

(3)        Tác động của những rủi ro về sơ sót trọng yếu đã được thẩm định ở cấp độ tổng thể BCTC tới việc chỉ đạo, giám sát và soát xét cuộc kiểm toán;

(4)        Cách thức kiểm toán viên nhấn mạnh với thành viên nhóm kiểm toán về sự cần thiết phải duy trì tình trạng nghi vấn và hoài nghi nghề nghiệp trong quá trình thu thập và thẩm định bằng cớ kiểm toán;

(5)        Kết quả những cuộc kiểm toán trước trong việc thẩm định tính hiệu quả của kiểm soát nội bộ, bao gồm nội dung của những khuyết thiếu đã được phát hiện và giải pháp khắc phục những khuyết thiếu đó;

(6)        Thảo luận với những tư nhân cùng doanh nghiệp kiểm toán với trách nhiệm sản xuất những nhà sản xuất khác cho đơn vị được kiểm toán về những vấn đề với thể tác động tới cuộc kiểm toán;

(7)        Chứng cứ về những cam kết của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán về việc thiết kế, thực hiện và duy trì kiểm soát nội bộ, bao gồm bằng cớ được thể hiện trong hồ sơ về kiểm soát nội bộ đó;

(8)        Khối lượng những giao dịch, từ đó kiểm toán viên với thể xác định tính hiệu quả của việc dựa vào kiểm soát nội bộ;

(9)        Tầm quan yếu của kiểm soát nội bộ trong hoạt động của đơn vị được kiểm toán tác động tới sự thành công của hoạt động kinh doanh;

(10)   Những phát triển kinh doanh quan yếu tác động tới đơn vị được kiểm toán, bao gồm những thay đổi về khoa học thông tin và những chu trình kinh doanh, thay đổi nhân sự quản lý then chốt, và hoạt động sắm, bán, thống nhất;

(11)   Những phát triển quan yếu trong ngành như thay đổi những quy định của ngành và những yêu cầu mới về báo cáo;

(12)   Những thay đổi quan yếu trong phạm vi về lập và trình bày BCTC, như thay đổi chuẩn mực kế toán;

(13)   Những phát triển quan yếu khác với liên quan, như thay đổi môi trường pháp lý với tác động tới đơn vị được kiểm toán.

D. Nội dung, lộ trình và phạm vi của những nguồn lực

(1)         Sắp xếp nhóm kiểm toán (kể cả người soát xét việc kiểm soát chất lượng) và phân công công việc kiểm toán cho những thành viên, kể cả việc phân công người có thương hiệu thích hợp cho những phần hành với thể với rủi ro với sơ sót trọng yếu cao hơn;

(2)         Sắp xếp những nguồn lực cho cuộc kiểm toán, kể cả việc sắp đặt thời kì thích hợp cho những phần hành kiểm toán với thể với rủi ro với sơ sót trọng yếu cao hơn./.

*****

 

Rate this post

Bình luận