Chuẩn mực kiểm toán số 550

Chuẩn mực kiểm toán số 550: Các đối tác liên quan

(Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC

ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)

 I/ QUY ĐỊNH CHUNG

Phạm vi vận dụng

01. Chuẩn mực kiểm toán này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán (sau đây gọi là “kiểm toán viên”) liên quan tới những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan trong một cuộc kiểm toán BCTC. Chuẩn mực này hướng dẫn cụ thể hơn những Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315, số 330 và số 240 liên quan tới rủi ro với sơ sót trọng yếu gắn với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan.

02. Nhiều giao dịch với các đối tác liên quan là những giao dịch kinh doanh thông thường. Trong trường hợp này những giao dịch với các đối tác liên quan với thể chứa đựng rủi ro với sơ sót trọng yếu đối với BCTC ko cao hơn so với những giao dịch tương tự với các đối tác ko liên quan. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bản tính của những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan với thể dẫn tới rủi ro với sơ sót trọng yếu đối với BCTC cao hơn so với những giao dịch với các đối tác ko liên quan. Ví dụ:

(1)        Các đối tác liên quan với thể hoạt động thông qua những mối quan hệ và cơ cấu tổ chức phức tạp làm tăng lên tương ứng về độ phức tạp của những giao dịch với các đối tác liên quan;

(2)        Hệ thống thông tin với thể ko hiệu quả trong việc xác định hoặc tóm tắt những giao dịch và số dư chưa trả tiền giữa một đơn vị và các đối tác liên quan;

(3)        Những giao dịch với bên liên quan với thể ko thực hiện được theo những điều khoản và điều kiện thường nhật của thị trường, ví dụ, một số giao dịch với bên liên quan với thể được thực hiện mà ko với sự trao đổi về lợi ích kinh tế.

03. Do các đối tác liên quan ko độc lập với nhau, nhiều phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng đưa ra những quy định về hạch toán và thuyết minh cụ thể đối với những mối quan hệ, giao dịch và số dư với bên liên quan để người sử dụng BCTC hiểu được bản tính và những tác động tiềm tàng hoặc tác động thực tế đối với BCTC. Lúc phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng với những quy định đó, kiểm toán viên với trách nhiệm thực hiện những thủ tục kiểm toán để xác định, giám định và đưa ra giải pháp xử lý đối với những rủi ro với sơ sót trọng yếu phát sinh từ việc đơn vị được kiểm toán ko thể hạch toán hoặc thuyết minh thích hợp về những mối quan hệ, giao dịch hoặc số dư với các đối tác liên quan theo những quy định đó.

04. Thậm chí nếu phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng với rất ít hoặc ko với quy định nào về các đối tác liên quan, kiểm toán viên vẫn cần phải hiểu đầy đủ về những mối quan hệ và giao dịch của đơn vị được kiểm toán với các đối tác liên quan với tác động tới BCTC, để với thể kết luận liệu BCTC với (xem hướng dẫn tại đoạn A1 Chuẩn mực này):

(a)    Đạt được sự phản ánh trung thực và hợp lý (theo phạm vi về trình bày hợp lý) (xem hướng dẫn tại đoạn A2 Chuẩn mực này); hoặc

(b)    Ko đưa ra thông tin sai lệch (theo phạm vi về tuân thủ) (xem hướng dẫn tại đoạn A3 Chuẩn mực này).

05. Ngoài ra, hiểu được những mối quan hệ và giao dịch của đơn vị với các đối tác liên quan giúp kiểm toán viên giám định xem liệu với một hay nhiều yếu tố dẫn tới rủi ro với gian lận theo quy định tại đoạn 24 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 hay ko, vì gian lận với thể thuận lợi được thực hiện thông qua các đối tác liên quan.

06. Theo đoạn A52 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200, do hạn chế vốn với của cuộc kiểm toán, mặc dù cuộc kiểm toán đã được lập kế hoạch và thực hiện theo những chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, kiểm toán viên vẫn ko thể tránh khỏi rủi ro về việc sẽ ko phát hiện được một số sơ sót trọng yếu của BCTC. Đối với các đối tác liên quan, những tác động tiềm tàng của những hạn chế vốn với về khả năng của kiểm toán viên trong việc phát hiện những sơ sót trọng yếu là to hơn vì những lý do sau:

(1)  Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán với thể ko biết về sự tồn tại của tất cả những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan, đặc thù nếu phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng ko đưa ra quy định về các đối tác liên quan;

(2)  Những mối quan hệ với các đối tác liên quan với thể tạo ra thời cơ to hơn cho Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán để thực hiện hành vi thông đồng, bao che hoặc thao túng.

07. Việc lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán với thái độ hoài nghi nghề nghiệp theo quy định tại đoạn 15 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 là đặc thù quan yếu trong bối cảnh với thể tồn tại những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan ko được thông tin. Những quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này giúp kiểm toán viên xác định và giám định rủi ro với sơ sót trọng yếu gắn với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan, và thiết kế thủ tục kiểm toán để xử lý những rủi ro đã được giám định.

08. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ những quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm toán BCTC và cung ứng nhà cung cấp liên quan.

Đơn vị được kiểm toán (khách hàng) và các đối tác sử dụng kết quả kiểm toán phải với những hiểu biết cần thiết về những quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này để thực hiện trách nhiệm của mình và để phối hợp công việc với kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khắc phục những mối quan hệ trong quá trình kiểm toán.

Mục tiêu

09. Mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán là:

(a)    Tìm hiểu về những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan, kể cả lúc phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng với hoặc ko với quy định về các đối tác liên quan, mà những hiểu biết đó phải đủ để kiểm toán viên với thể:

(i)     Nhận diện những yếu tố dẫn tới rủi ro với gian lận (nếu với) phát sinh từ những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan để với thể xác định và giám định rủi ro với sơ sót trọng yếu do gian lận;

(ii)    Đưa ra kết luận, dựa vào chứng cứ kiểm toán đã thu thập, về việc liệu BCTC, do tác động của những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan, đã:

a. Đạt được sự phản ánh trung thực và hợp lý (theo phạm vi về trình bày hợp lý); hoặc

b. Ko đưa ra thông tin sai lệch (theo phạm vi về tuân thủ).

(b)    Thu thập được đầy đủ chứng cứ kiểm toán thích hợp về việc liệu những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan với được xác định, hạch toán và thuyết minh thích hợp trong BCTC theo quy định hay ko, lúc phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng với quy định về các đối tác liên quan.

Giảng giải thuật ngữ

10. Trong những chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

(a)    Giao dịch ngang giá (giao dịch giữa các đối tác ko liên quan): Là một giao dịch được thực hiện dựa trên những điều khoản và điều kiện như giữa một bên sẵn sàng tìm và một bên sẵn sàng bán, hai bên này ko phải là các đối tác liên quan và hoạt động một cách độc lập và đều theo đuổi những lợi ích tốt nhất của mình;

(b)    Bên liên quan: Là những đối tượng gồm (xem hướng dẫn tại đoạn A4 – A7 Chuẩn mực này):

(i)     Bên liên quan theo khái niệm trong phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng; hoặc

(ii)    Nếu phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng với rất ít hoặc ko với quy định nào về bên liên quan thì bên liên quan là:

a. Một người hoặc đơn vị khác với quyền kiểm soát đối với đơn vị báo cáo hoặc với tác động đáng kể đối với đơn vị báo cáo, trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian;

b. Một đơn vị khác mà đơn vị báo cáo với quyền kiểm soát hoặc tác động đáng kể, trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian; hoặc

c. Một đơn vị khác chịu sự kiểm soát chung với đơn vị báo cáo thông qua việc với:

i.     Sở hữu kiểm soát chung;

ii.    Chủ sở hữu là những thành viên gia đình mật thiết; hoặc

iii.   Sở hữu chung nhà quản lý mấu chốt.

Tuy nhiên, những đơn vị chịu sự quản lý chung của Nhà nước (như Ủy ban nhân dân những tỉnh, thành phường, khu vực hoặc quốc gia) ko được coi là với liên quan, trừ lúc những đơn vị đó tham gia vào những giao dịch quan yếu hoặc san sớt những nguồn lực ở một mức độ đáng kể với một đơn vị khác.

II/ NỘI DUNG CHUẨN MỰC

Yêu cầu

Thủ tục giám định rủi ro và những hoạt động liên quan

11. Lúc thực hiện thủ tục giám định rủi ro và những hoạt động liên quan trong quá trình kiểm toán theo quy định tại đoạn 05 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 và đoạn 16 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240, kiểm toán viên phải thực hiện những thủ tục kiểm toán và những hoạt động liên quan được nêu trong những đoạn 12 – 17 Chuẩn mực này để thu thập thông tin với liên quan tới việc xác định rủi ro với sơ sót trọng yếu gắn với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan (xem hướng dẫn tại đoạn A8 Chuẩn mực này).

Hiểu biết về những mối quan hệ và giao dịch của đơn vị được kiểm toán với những bên liên quan  

12. Việc thảo luận của nhóm kiểm toán theo quy định tại đoạn 10 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 và đoạn 15 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 phải lưu ý tới khả năng BCTC với thể với sơ sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn bắt nguồn từ những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan của đơn vị được kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A9 – A10 Chuẩn mực này).

13. Kiểm toán viên phải phỏng vấn Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán về:

(a)    Việc xác định các đối tác liên quan của đơn vị, kể cả những thay đổi từ kỳ trước (xem hướng dẫn tại đoạn A11 – A14 Chuẩn mực này);

(b)    Bản tính những mối quan hệ giữa đơn vị và các đối tác liên quan này;

(c)    Những giao dịch với các đối tác liên quan này phát sinh trong kỳ và hình thức, mục đích những giao dịch đó.

14. Kiểm toán viên phải phỏng vấn Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán, những tư nhân khác trong đơn vị và thực hiện những thủ tục giám định rủi ro khác được coi là thích hợp để tìm hiểu về những kiểm soát (nếu với) đã được Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán thiết lập để (xem hướng dẫn tại đoạn A15 – A20 Chuẩn mực này):

(a)    Xác định, hạch toán và thuyết minh những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan theo phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng;

(b)    Cho phép và phê duyệt những giao dịch và thỏa thuận quan yếu với các đối tác liên quan (xem hướng dẫn tại đoạn A21 Chuẩn mực này);

(c)    Cho phép và phê duyệt những hợp đồng và giao dịch quan yếu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường.

Duy trì sự cảnh giác đối với thông tin về những bên liên quan lúc soát xét sổ kế toán hoặc tài liệu

15. Trong quá trình kiểm toán, lúc rà soát sổ kế toán và tài liệu, kiểm toán viên phải duy trì sự cảnh giác đối với những thỏa thuận hoặc thông tin khác với thể cho thấy sự tồn tại của những mối quan hệ hoặc giao dịch với các đối tác liên quan mà Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán chưa xác định hoặc thông tin cho kiểm toán viên trước đó (xem hướng dẫn tại đoạn A22 – A23 Chuẩn mực này).

Đặc trưng, kiểm toán viên phải rà soát những tài liệu sau đây để tìm ra tín hiệu cho thấy sự tồn tại của những mối quan hệ hoặc giao dịch với các đối tác liên quan mà Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán chưa xác định hoặc thông tin cho kiểm toán viên trước đó:

(a)    Những xác nhận của nhà băng hoặc xác nhận với trị giá pháp lý thu được từ kết quả của những thủ tục kiểm toán;

(b)    Biên bản những cuộc họp cổ đông và biên bản họp Ban quản trị;

(c)    Những sổ kế toán hoặc tài liệu khác mà kiểm toán viên cho là cần thiết trong từng trường hợp cụ thể của đơn vị được kiểm toán.

16. Lúc thực hiện những thủ tục kiểm toán theo quy định tại đoạn 15 Chuẩn mực này hoặc thông qua những thủ tục kiểm toán khác, nếu phát hiện ra những giao dịch quan yếu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị thì kiểm toán viên phải phỏng vấn Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán về (xem hướng dẫn tại đoạn A24 – A25 Chuẩn mực này):

(a)    Bản tính của những giao dịch này (xem hướng dẫn tại đoạn A26 Chuẩn mực này);

(b)    Việc tham gia của các đối tác liên quan vào những giao dịch này (xem hướng dẫn tại đoạn A27 Chuẩn mực này).

Trao đổi thông tin về các đối tác liên quan với nhóm kiểm toán 

17. Kiểm toán viên phải trao đổi thông tin thu thập được về các đối tác liên quan của đơn vị được kiểm toán với những thành viên khác của nhóm kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A28 Chuẩn mực này).

Xác định và giám định rủi ro với sơ sót trọng yếu gắn với những mối quan hệ và giao dịch với những bên liên quan

18. Để xác định và giám định rủi ro với sơ sót trọng yếu theo quy định tại đoạn 25 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315, kiểm toán viên phải xác định và giám định rủi ro với sơ sót trọng yếu gắn với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan và xác định xem với rủi ro nào trong số đó là rủi ro đáng kể hay ko. Để xác định được điều này, kiểm toán viên phải coi những giao dịch quan yếu với các đối tác liên quan đã được xác định ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị là những giao dịch làm phát sinh rủi ro đáng kể.

19. Lúc thực hiện thủ tục giám định rủi ro và những hoạt động liên quan gắn với các đối tác liên quan, nếu xác định được yếu tố dẫn tới rủi ro với gian lận (kể cả trường hợp tồn tại một bên liên quan với tác động chi phối) thì kiểm toán viên phải xem xét thông tin đó lúc xác định và giám định rủi ro với sơ sót trọng yếu do gian lận theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 (xem hướng dẫn tại đoạn A6 và A29 – A30 Chuẩn mực này).

Giải pháp xử lý đối với rủi ro với sơ sót trọng yếu gắn với những mối quan hệ và giao dịch với những bên liên quan

20. Theo quy định tại đoạn 05 – 06 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 330 về việc xử lý những rủi ro đã được giám định, kiểm toán viên phải thiết kế và thực hiện những thủ tục kiểm toán tiếp theo để thu thập đầy đủ chứng cứ kiểm toán thích hợp về rủi ro với sơ sót trọng yếu đã được giám định gắn với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan. Những thủ tục kiểm toán này phải bao gồm những thủ tục được quy định tại đoạn 21 – 24 Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A31 – A34 Chuẩn mực này).

Xác định các đối tác liên quan hoặc những giao dịch quan yếu với các đối tác liên quan chưa được Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán xác định hay thông tin trước đó

21. Nếu kiểm toán viên phát hiện ra những thỏa thuận hoặc thông tin cho thấy sự tồn tại của những mối quan hệ hoặc giao dịch với các đối tác liên quan mà trước đó Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán chưa xác định hoặc chưa thông tin cho kiểm toán viên, kiểm toán viên phải xác định xem những trường hợp đó với sự tồn tại của những mối quan hệ hoặc giao dịch với các đối tác liên quan hay ko.

22. Nếu phát hiện ra các đối tác liên quan hoặc những giao dịch quan yếu với bên liên quan mà trước đó Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán chưa xác định hoặc thông tin cho kiểm toán viên, kiểm toán viên phải:

(a)    Trao đổi kịp thời thông tin với liên quan với những thành viên khác trong nhóm kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A35 Chuẩn mực này);

(b)    Nếu phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng với quy định về các đối tác liên quan thì kiểm toán viên phải:

(i)    Yêu cầu Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán xác định toàn bộ những giao dịch với các đối tác liên quan mới được phát hiện để kiểm toán viên thực hiện giám định thêm;

(ii)    Phỏng vấn về lý do mà những kiểm soát của đơn vị đối với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan lại ko thể phát hiện hoặc thông tin về những mối quan hệ hoặc giao dịch đó;

(c)    Thực hiện những thủ tục kiểm toán cơ bản thích hợp đối với các đối tác liên quan hoặc những giao dịch quan yếu với các đối tác liên quan mới được xác định (xem hướng dẫn tại đoạn A36 Chuẩn mực này);

(d)    Xem xét lại rủi ro với thể tồn tại các đối tác liên quan khác hoặc những giao dịch quan yếu khác với các đối tác liên quan, mà trước đó Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán chưa xác định hoặc chưa thông tin cho kiểm toán viên, và thực hiện thêm những thủ tục kiểm toán bổ sung lúc cần thiết;

(e)    Nếu việc ko thông tin của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán được xác định là cố ý (và do đó cho thấy tín hiệu của rủi ro với sơ sót trọng yếu do gian lận) thì kiểm toán viên phải giám định những tác động tiềm tàng đối với cuộc kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A37 Chuẩn mực này).

Những giao dịch quan yếu với các đối tác liên quan đã được xác định ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị

23. Đối với những giao dịch quan yếu với các đối tác liên quan đã được xác định ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị, kiểm toán viên phải:

(a)    Rà soát những hợp đồng hoặc thỏa thuận chính, nếu với, và giám định liệu:

(i)  Bản tính kinh tế của những giao dịch cho thấy những giao dịch này với được dàn xếp cho mục đích gian lận lúc lập BCTC hoặc che dấu hành vi thụt két tài sản hay ko (theo quy định tại đoạn 32(c) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 và xem hướng dẫn tại đoạn A38 – A39 Chuẩn mực này);

(ii) Những điều khoản của những giao dịch với nhất quán với giải trình của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán hay ko;

(iii)  Những giao dịch với được hạch toán và thuyết minh thích hợp theo phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng hay ko.

(b)    Thu thập chứng cứ kiểm toán cho thấy những giao dịch đã được cho phép và phê duyệt thích hợp (xem hướng dẫn tại đoạn A40 – A41 Chuẩn mực này).

Xác nhận về việc những giao dịch với những bên liên quan được thực hiện theo những điều khoản tương đương với điều khoản vận dụng trong giao dịch ngang giá

24. Nếu Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán đã xác nhận trong BCTC rằng một giao dịch với bên liên quan được thực hiện theo những điều khoản tương đương với điều khoản vận dụng trong một giao dịch ngang giá, kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ chứng cứ kiểm toán thích hợp về sự xác nhận này (xem hướng dẫn tại đoạn A42 – A45 Chuẩn mực này).

Tìm hiểu về việc hạch toán và thuyết minh những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan đã được xác định

25. Để đưa ra ý kiến kiểm toán về BCTC theo quy định tại đoạn 10 – 15 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700, kiểm toán viên phải giám định liệu (xem hướng dẫn tại đoạn A46 Chuẩn mực này):

(a)    Những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan đã được xác định với được hạch toán và thuyết minh thích hợp theo phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng hay ko (xem hướng dẫn tại đoạn A47 Chuẩn mực này);

(b)    Tác động của những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan với:

(i)    Làm cho BCTC ko được phản ánh trung thực và hợp lý (theo phạm vi về trình bày hợp lý); hoặc

(ii)    Làm cho BCTC bị sai lệch (theo phạm vi về tuân thủ).

Giải trình bằng văn bản

26. Nếu phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng với quy định về các đối tác liên quan, kiểm toán viên phải thu thập giải trình bằng văn bản của Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán (trong phạm vi thích hợp), trong đó khẳng định (xem hướng dẫn tại đoạn A48 – A49 Chuẩn mực này):

(a)    Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán (trong phạm vi thích hợp) đã thông tin cho kiểm toán viên biết về việc xác định các đối tác liên quan của đơn vị và tất cả những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan mà họ biết;

(b)    Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán (trong phạm vi thích hợp) đã hạch toán và thuyết minh những mối quan hệ và giao dịch này thích hợp theo quy định của phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng.

Trao đổi với Ban quản trị

27. Trừ lúc toàn bộ thành viên Ban quản trị đều là thành viên Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán (theo quy định tại đoạn 13 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 260), kiểm toán viên phải trao đổi với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán những vấn đề quan yếu phát sinh trong quá trình kiểm toán về các đối tác liên quan của đơn vị (xem hướng dẫn tại đoạn A50 Chuẩn mực này).

Tài liệu, hồ sơ kiểm toán

28. Theo quy định tại đoạn 08 – 11 và hướng dẫn tại đoạn A6 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230, kiểm toán viên phải lưu trong tài liệu, hồ sơ kiểm toán tên của các đối tác liên quan đã được xác định và bản tính của những mối quan hệ với các đối tác liên quan.

III/ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG 

Lúc thực hiện Chuẩn mực này cần tham khảo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200.

Trách nhiệm của kiểm toán viên

Những phạm vi về lập và trình bày BCTC thiết lập những quy định tối thiểu về các đối tác liên quan (hướng dẫn đoạn 04 Chuẩn mực này)

A1.      Một phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng thiết lập những quy định tối thiểu về bên liên quan là một phạm vi khái niệm về một bên liên quan nhưng hẹp hơn nhiều so với khái niệm tại đoạn 10(b)(ii) của Chuẩn mực này, làm cho quy định phải thông tin những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan theo phạm vi đó sẽ chỉ vận dụng đối với rất ít mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan.

Phạm vi về trình bày hợp lý (hướng dẫn đoạn 04(a) Chuẩn mực này)

A2.      Lúc vận dụng phạm vi về trình bày hợp lý (đoạn 13(a) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200), những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan với thể làm cho BCTC ko được trình bày trung thực và hợp lý, ví dụ thực trạng kinh tế của những mối quan hệ và giao dịch đó ko được phản ánh thích hợp trong BCTC. Ví dụ BCTC ko thể đạt được sự trình bày trung thực và hợp lý nếu đơn vị ghi nhận vào Thống kê kết quả hoạt động kinh doanh một giao dịch bán tài sản cho một cổ đông nắm quyền kiểm soát với giá bán cao hơn hoặc thấp hơn trị giá thị trường của tài sản đó, trong lúc giao dịch này với thể tạo nên một khoản góp vốn, hoàn vốn hoặc chi trả cổ tức.

Phạm vi về tuân thủ (hướng dẫn đoạn 04(b) Chuẩn mực này)

A3.      Lúc vận dụng phạm vi về tuân thủ, việc những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan với làm cho BCTC bị gây hiểu sai hay ko phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của cuộc kiểm toán. Ví dụ, kể cả lúc đơn vị ko thuyết minh những giao dịch với các đối tác liên quan trong BCTC là theo quy định của phạm vi về tuân thủ, theo pháp luật và những quy định liên quan, thì BCTC vẫn với thể bị gây hiểu sai nếu phần to doanh thu của đơn vị với nguồn gốc từ những giao dịch với các đối tác liên quan và thực tế đó ko được trình bày trong BCTC. Tuy nhiên, theo quy định tại đoạn A12 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700, rất ít lúc kiểm toán viên coi BCTC được lập theo phạm vi về tuân thủ là gây hiểu sai nếu kiểm toán viên đã xác định rằng phạm vi về lập và trình bày BCTC đó là với thể chấp nhận được như quy định tại đoạn 06(a) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210.

Khái niệm về những bên liên quan (hướng dẫn đoạn 10(b) Chuẩn mực này)

A4.      Nhiều phạm vi về lập và trình bày báo cáo cáo tài chính đã nêu ra những khái niệm về quyền kiểm soát và tác động đáng kể. Mặc dù những phạm vi này với thể sử dụng những thuật ngữ khác nhau lúc kể tới những khái niệm này nhưng nhìn chung, với thể khái niệm như sau:

(a)    Kiểm soát: Là quyền chi phối những chính sách tài chính và hoạt động của một đơn vị nhằm thu được lợi ích kinh tế từ những hoạt động của đơn vị đó;

(b)    Tác động đáng kể (với thể đạt được thông qua hình thức sở hữu cổ phần, quy chế hoặc thoả thuận): Là quyền tham gia vào việc đưa ra quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của một đơn vị, nhưng ko kiểm soát những chính sách đó.

A5.      Sự tồn tại của những mối quan hệ sau đây với thể là tín hiệu của kiểm soát hoặc tác động đáng kể:

(a)    Nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp vốn chủ sở hữu hoặc những lợi ích tài chính khác trong đơn vị;

(b)    Đơn vị nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp vốn chủ sở hữu hoặc những lợi ích tài chính khác trong những đơn vị khác;

(c)    Là thành viên Ban quản trị hoặc thành viên quản lý mấu chốt của đơn vị được kiểm toán (tức thị, những thành viên Ban Giám đốc hoặc cấp quản lý thích hợp trong đơn vị được kiểm toán, với quyền và trách nhiệm lập kế hoạch, chỉ đạo và kiểm soát những hoạt động của đơn vị);

(d)    Là một thành viên mật thiết trong gia đình của bất kỳ tư nhân nào được nêu trong đoạn (c) ở trên;

(e)    Sở hữu mối quan hệ kinh doanh quan yếu với bất kỳ tư nhân nào được nêu trong đoạn (c) ở trên.

Các đối tác liên quan với tác động chi phối

A6.      Do với khả năng thực hiện quyền kiểm soát hoặc tầm tác động đáng kể, các đối tác liên quan với thể với tác động chi phối đối với đơn vị được kiểm toán hoặc đối với Ban Giám đốc đơn vị. Kiểm toán viên cần xem xét hành vi đó lúc xác định và giám định rủi ro với sơ sót trọng yếu do gian lận, như giảng giải tại đoạn A29 – A30 Chuẩn mực này.

Đơn vị với mục đích đặc thù được coi là bên liên quan

A7.      Trong một số trường hợp, đơn vị với mục đích đặc thù (đoạn A26 – A27 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 hướng dẫn về đặc điểm của đơn vị với mục đích đặc thù) với thể là bên liên quan của đơn vị được kiểm toán vì với thể chịu sự kiểm soát của đơn vị được kiểm toán trên thực tế, kể cả lúc đơn vị được kiểm toán chỉ sở hữu một phần rất nhỏ hoặc ko sở hữu phần vốn nào trong đơn vị với mục đích đặc thù.

Thủ tục giám định rủi ro và những hoạt động liên quan

Rủi ro với sơ sót trọng yếu gắn với những mối quan hệ và giao dịch với những bên liên quan (hướng dẫn đoạn 11 Chuẩn mực này)

Lưu ý lúc kiểm toán những đơn vị trong ngành công

A8.      Lúc kiểm toán những đơn vị trong ngành công, trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan tới những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan với thể bị tác động bởi những quy định của Kiểm toán Nhà nước, hoặc bởi những nghĩa vụ đối với những đơn vị công được quy định bởi pháp luật, những quy định hoặc cơ quan với thẩm quyền khác. Do đó, trách nhiệm của kiểm toán viên lúc kiểm toán những đơn vị trong ngành công với thể ko giới hạn ở việc xác định rủi ro với sơ sót trọng yếu gắn với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan, mà kiểm toán viên với thể còn với trách nhiệm to hơn là phải xác định những rủi ro ko tuân thủ những yêu cầu cụ thể trong việc thực hiện kinh doanh với các đối tác liên quan, do pháp luật, những quy định và cơ quan quản lý Nhà nước với thẩm quyền khác đặt ra. Ngoài ra, kiểm toán viên với thể cần phải lưu ý tới những yêu cầu đối với BCTC ngành công về những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan với thể khác so với những yêu cầu đối với những ngành ngoài ngành công.

Tìm hiểu về những mối quan hệ và giao dịch của đơn vị được kiểm toán với các đối tác liên quan

Thảo luận trong nhóm kiểm toán (hướng dẫn đoạn 12 Chuẩn mực này)

A9.      Những vấn đề với thể được thảo luận trong nhóm kiểm toán bao gồm:

(1)        Bản tính và phạm vi những mối quan hệ và giao dịch của đơn vị được kiểm toán với các đối tác liên quan (với thể sử dụng tài liệu của kiểm toán viên về các đối tác liên quan đã được cập nhật sau mỗi cuộc kiểm toán);

(2)        Nhấn mạnh tầm quan yếu của việc duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong suốt quá trình kiểm toán đối với khả năng xảy ra sơ sót trọng yếu gắn với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan;

(3)        Những tình huống hoặc điều kiện của đơn vị được kiểm toán với thể cho thấy sự tồn tại của những mối quan hệ hoặc giao dịch với các đối tác liên quan mà Ban Giám đốc đơn vị chưa xác định hoặc chưa thông tin cho kiểm toán viên (ví dụ, một cơ cấu tổ chức phức tạp, sử dụng những đơn vị với mục đích đặc thù cho những giao dịch ngoài bảng cân đối kế toán, hoặc một hệ thống thông tin ko thích hợp);

(4)        Những sổ kế toán hoặc tài liệu với thể cho thấy sự tồn tại những mối quan hệ hoặc giao dịch với các đối tác liên quan;

(5)        Sự quan tâm của Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán trong việc xác định, hạch toán hợp lý và thuyết minh những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan (nếu phạm vi về lập và trình bày BCTC với quy định về các đối tác liên quan), và rủi ro trong việc Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán khống chế những kiểm soát liên quan.

A10.   Ngoài ra, lúc thảo luận về gian lận, nhóm kiểm toán cần đặc thù lưu ý về cách thức mà các đối tác liên quan với thể dính líu tới hành vi gian lận. Ví dụ:

(1)        Cách thức mà những đơn vị với mục đích đặc thù chịu sự kiểm soát của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán với thể được sử dụng để tạo điều kiện cho việc thay đổi kết quả hoạt động;

(2)        Cách thức mà những giao dịch giữa đơn vị với một đối tác kinh doanh của một thành viên mấu chốt của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán được dàn xếp để thuận lợi thụt két tài sản của đơn vị.

Xác định các đối tác liên quan của đơn vị (hướng dẫn đoạn 13(a) Chuẩn mực này)

A11.   Lúc phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng với quy định về các đối tác liên quan, Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán với thể với sẵn thông tin về các đối tác liên quan của đơn vị vì hệ thống thông tin của đơn vị cần ghi chép, xử lý và tóm tắt những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan để phục vụ những quy định về hạch toán và thuyết minh theo phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng.  Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán với thể với danh sách đầy đủ về các đối tác liên quan và những thay đổi kể từ kỳ trước. Đối với những cuộc kiểm toán những năm tiếp theo, việc phỏng vấn sẽ tạo hạ tầng cho kiểm toán viên so sánh những thông tin do Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán cung ứng với những tài liệu của kiểm toán viên về các đối tác liên quan đã với được từ những cuộc kiểm toán trước.

A12.   Tuy nhiên, nếu phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng ko với quy định về các đối tác liên quan, đơn vị được kiểm toán với thể ko với hệ thống thông tin như hướng dẫn tại đoạn A11 Chuẩn mực này và Ban Giám đốc đơn vị với thể ko biết được đầy đủ về các đối tác liên quan. Tuy nhiên, kiểm toán viên vẫn phải thực hiện phỏng vấn theo quy định tại đoạn 13 Chuẩn mực này vì Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán với thể biết về những đối tượng thoả mãn khái niệm về bên liên quan được nêu trong Chuẩn mực này. Trường hợp này, việc kiểm toán viên phỏng vấn về cách xác định các đối tác liên quan của đơn vị với thể là một phần của thủ tục giám định rủi ro và những hoạt động liên quan theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 để thu thập những thông tin liên quan tới:

(1)        Cơ cấu sở hữu và cơ cấu quản lý của đơn vị;

(2)        Những loại hình đầu tư mà đơn vị đang thực hiện và với kế hoạch thực hiện;

(3)        Cơ cấu tổ chức và nguồn tài chính của đơn vị.

Lúc với những mối quan hệ chịu sự kiểm soát chung, Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán với nhiều khả năng biết về những mối quan hệ này hơn nếu những quan hệ đó với tầm quan yếu về kinh tế đối với đơn vị. Việc phỏng vấn của kiểm toán viên với thể với hiệu quả hơn nếu tập trung vào việc xác định liệu những đối tượng mà đơn vị với những giao dịch quan yếu hoặc san sớt những nguồn tài chính ở một mức độ đáng kể, với phải là các đối tác liên quan hay ko.

A13.    Lúc kiểm toán tập đoàn, đoạn 40(e) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 600 quy định nhóm kiểm toán tập đoàn phải cung ứng cho mỗi kiểm toán viên đơn vị thành viên danh sách các đối tác liên quan do Ban Giám đốc tập đoàn lập và bất kỳ bên liên quan nào khác mà nhóm kiểm toán tập đoàn biết. Nếu đơn vị được kiểm toán là đơn vị thành viên trong một tập đoàn, thông tin này cung ứng hạ tầng hữu ích cho việc phỏng vấn của kiểm toán viên về việc xác định các đối tác liên quan của đơn vị.

A14.   Kiểm toán viên cũng với thể thu thập được một số thông tin liên quan tới việc xác định các đối tác liên quan của đơn vị thông qua việc phỏng vấn Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán trong quá trình chấp nhận hoặc duy trì hợp đồng kiểm toán.

Những kiểm soát của đơn vị đối với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan (hướng dẫn đoạn 14 Chuẩn mực này)

A15.   Ngoài Ban Giám đốc, những tư nhân khác trong đơn vị được kiểm toán cũng được coi là với thể biết về những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan của đơn vị và những kiểm soát của đơn vị đối với những mối quan hệ và giao dịch đó, với thể bao gồm:

(1)        Ban quản trị;

(2)        Viên chức với trách nhiệm tạo lập, xử lý, hoặc ghi chép những giao dịch quan yếu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị, và những người giám sát hoặc theo dõi viên chức đó;

(3)        Kiểm toán viên nội bộ;

(4)        Cán bộ viên chức phòng ban tư vấn pháp lý của đơn vị.

A16.   Theo hướng dẫn tại đoạn A2 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200, cuộc kiểm toán được tiến hành trên hạ tầng Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán (trong phạm vi thích hợp), đã hiểu và thừa nhận rằng họ với trách nhiệm lập và trình bày BCTC theo phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng, bao gồm cả sự trình bày hợp lý, đồng thời chịu trách nhiệm về những kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc và Ban quản trị xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày BCTC ko còn chứa đựng sơ sót trọng yếu do nhầm lẫn hay gian lận. Do đó, lúc phạm vi về lập và trình bày BCTC với quy định về các đối tác liên quan, việc lập và trình bày BCTC yêu cầu Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán, dưới sự giám sát của Ban quản trị, phải thiết kế, thực hiện và duy trì những kiểm soát thích hợp đối với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan sao cho những mối quan hệ và giao dịch này được xác định, hạch toán thích hợp và thuyết minh theo quy định. Trong quá trình giám sát, Ban quản trị giám sát cách thức mà Ban Giám đốc đơn vị thực hiện trách nhiệm của mình đối với những kiểm soát đó. Bất kể quy định nào về bên liên quan mà phạm vi với thể đưa ra, trong vai trò giám sát của mình, Ban quản trị với thể thu thập thông tin từ Ban Giám đốc để hiểu được bản tính và tính hợp lý về mặt kinh tế của những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan của đơn vị.

A17.   Để tạo ra quy định tại đoạn 14 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 315 về việc tìm hiểu môi trường kiểm soát, kiểm toán viên với thể xem xét những đặc điểm của môi trường kiểm soát với liên quan tới việc hạn chế rủi ro với sơ sót trọng yếu gắn với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan, như:

(1)        Những quy định nội bộ về đạo đức để quản lý những trường hợp đơn vị được kiểm toán tham gia vào những loại giao dịch với các đối tác liên quan được phổ biến một cách thích hợp cho viên chức của đơn vị và buộc họ phải thi hành;

(2)        Những chính sách và thủ tục để thông tin công khai và kịp thời về những lợi ích mà Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán với được trong những giao dịch với các đối tác liên quan;

(3)        Việc giao trách nhiệm cho người trong đơn vị để xác định, ghi chép, tổng hợp và thuyết minh những giao dịch với các đối tác liên quan;

(4)        Việc thông tin và thảo luận kịp thời giữa Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán về những giao dịch quan yếu với các đối tác liên quan ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị, kể cả việc Ban quản trị đã thẩm định tính hợp lý về mặt kinh tế của những giao dịch đó hay chưa (ví dụ xin ý kiến của những chuyên gia tư vấn ngoài đơn vị);

(5)        Những hướng dẫn rõ ràng về việc phê duyệt giao dịch với các đối tác liên quan với xung đột lợi ích thực tế hoặc quan sát được, như sự phê duyệt của một hoặc một nhóm thành viên trong Ban quản trị bao gồm những tư nhân độc lập với Ban Giám đốc đơn vị;

(6)        Những cuộc rà soát định kỳ của kiểm toán viên nội bộ (nếu với);

(7)        Hành động mà Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán chủ động thực hiện để khắc phục những vấn đề về công bố thông tin về các đối tác liên quan, như xin ý kiến tư vấn từ kiểm toán viên hoặc chuyên gia tư vấn pháp luật bên ngoài;

(8)        Những chính sách và thủ tục phát giác hành vi vi phạm (nếu với).

A18.  Trong một số đơn vị, với thể với khuyết thiếu trong những kiểm soát hoặc ko với kiểm soát nào đối với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan, vì một số lý do như sau:

(1)        Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán ko nhận thấy tầm quan yếu của việc xác định và thông tin những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan;

(2)        Thiếu sự giám sát thích hợp của Ban quản trị;

(3)        Cố tình coi nhẹ những kiểm soát đối với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan vì việc thông tin về các đối tác liên quan với thể làm lộ thông tin mà Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán coi là nhạy cảm, ví dụ, những giao dịch với liên quan tới những thành viên mật thiết trong gia đình của thành viên Ban Giám đốc đơn vị;

(4)        Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán ko hiểu đầy đủ những quy định về bên liên quan trong phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng;

(5)        Phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng ko với những quy định về công bố thông tin.

Lúc với khuyết thiếu trong những kiểm soát hoặc ko với kiểm soát nào đối với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan, kiểm toán viên với thể ko thu thập được đầy đủ chứng cứ kiểm toán thích hợp về những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan. Trường hợp này, theo quy định tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705, kiểm toán viên phải xem xét những tác động với thể với đối với cuộc kiểm toán, kể cả tác động đối với ý kiến kiểm toán.

A19.   Theo quy định và hướng dẫn tại đoạn 31 và A4 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240, việc lập BCTC gian lận thường bao gồm việc Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán khống chế những kiểm soát mà đúng ra những kiểm soát đó đang hoạt động hiệu quả. Rủi ro của việc Ban Giám đốc khống chế kiểm soát là cao hơn nếu Ban Giám đốc với những mối quan hệ liên quan tới kiểm soát hoặc với tác động đáng kể với những đối tác với quan hệ kinh doanh vì những mối quan hệ này với thể mang lại động lực và thời cơ to hơn cho Ban Giám đốc thực hiện hành vi gian lận. Ví dụ, những lợi ích tài chính của Ban Giám đốc trong những mối quan hệ với các đối tác liên quan nhất định với thể khuyến khích Ban Giám đốc khống chế kiểm soát bằng cách: (a) chỉ đạo đơn vị ký kết hợp đồng những giao dịch vì lợi ích của các đối tác liên quan đi trái lại những lợi ích của đơn vị, hoặc (b) thông đồng với các đối tác liên quan hoặc kiểm soát những hành động của bên liên quan. Ví dụ về hành vi gian lận với thể xảy ra bao gồm:

(1)         Tạo ra những điều khoản giao dịch mạo với các đối tác liên quan nhằm làm sai lệch tính hợp lý về mặt kinh tế của những giao dịch này;

(2)         Gian lận trong việc chuyển nhượng tài sản từ hoặc do Ban Giám đốc hoặc những người khác với giá chuyển nhượng cao hơn hoặc thấp hơn nhiều so với giá thị trường;

(3)         Tham gia vào những giao dịch phức tạp với các đối tác liên quan, như những đơn vị với mục đích đặc thù, được lập ra để trình bày sai lệch tình hình tài chính hoặc kết quả hoạt động của đơn vị.

Lưu ý lúc kiểm toán những đơn vị nhỏ

A20.   Những đơn vị nhỏ thường với ít hoạt động kiểm soát hơn và với thể ko với tài liệu ghi lại quá trình xử lý những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan. Một Giám đốc đồng thời là chủ doanh nghiệp với thể làm giảm hoặc làm tăng thêm một số rủi ro phát sinh từ các đối tác liên quan, thông qua việc tham gia chủ yếu vào những giao dịch. Đối với những đơn vị này, kiểm toán viên với thể tìm hiểu những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan và những kiểm soát đối với những mối quan hệ và giao dịch đó, thông qua việc phỏng vấn Ban Giám đốc kết hợp với những thủ tục khác, như quan sát hoạt động giám sát và soát xét của Ban Giám đốc và rà soát những tài liệu với liên quan.

“Cho phép” và “Phê duyệt” những giao dịch và thoả thuận quan yếu (hướng dẫn đoạn 14(b) Chuẩn mực này)

A21.   “Cho phép” là việc một hoặc nhiều bên với thẩm quyền thích hợp (như Ban Giám đốc, Ban quản trị và những cổ đông của đơn vị được kiểm toán) chấp thuận cho đơn vị tham gia vào những giao dịch theo những tiêu chí được ấn định trước, mặc dù với thể mang tính xét đoán. “Phê duyệt” là việc các đối tác với thẩm quyền đó đồng ý những giao dịch mà đơn vị tham gia vào là thoả mãn những tiêu chí làm căn cứ của việc cho phép. Ví dụ về những kiểm soát mà đơn vị với thể lập ra để cho phép và phê duyệt những giao dịch và thoả thuận quan yếu với các đối tác liên quan, hoặc những giao dịch và thoả thuận quan yếu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường, bao gồm:

(1)        Giám sát những thủ tục kiểm soát để xác định những giao dịch và thoả thuận cần cho phép và phê duyệt;

(2)        Phê duyệt của Ban Giám đốc, Ban quản trị hoặc những cổ đông của đơn vị được kiểm toán (nếu với) đối với những điều khoản và điều kiện của những giao dịch và thoả thuận.

Duy trì sự cảnh giác đối với thông tin về các đối tác liên quan lúc xem xét sổ sách hoặc tài liệu

Sổ kế toán hoặc tài liệu mà kiểm toán viên với thể rà soát (hướng dẫn đoạn 15 Chuẩn mực này)

A22.   Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên với thể rà soát những sổ kế toán hoặc tài liệu với thể cung ứng thông tin về những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan, ví dụ:

(1)         Xác nhận của bên thứ ba mà kiểm toán viên thu thập được (ngoài những xác nhận nhà băng và xác nhận với trị giá pháp lý);

(2)         Những khoản kê khai thuế TNDN;

(3)         Thông tin do đơn vị cung ứng cho những cơ quan quản lý với thẩm quyền;

(4)         Danh sách đăng ký cổ đông để xác định những cổ đông to của đơn vị;

(5)         Thống kê của Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán về những xung đột lợi ích;

(6)         Những hồ sơ về đầu tư và về những chương trình trợ cấp hưu trí của đơn vị;

(7)         Những hợp đồng và thoả thuận với thành viên mấu chốt trong Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được kiểm toán;

(8)         Những hợp đồng và thoả thuận quan yếu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị;

(9)         Những hóa đơn và thư từ của chuyên gia tư vấn của đơn vị;

(10)    Những hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được đơn vị chi trả;

(11)    Những hợp đồng quan yếu được đơn vị thỏa thuận lại trong kỳ;

(12)    Những báo cáo của kiểm toán nội bộ;

(13)    Những tài liệu liên quan tới việc báo cáo của doanh nghiệp với Ủy ban chứng khoán Nhà nước (ví dụ những bản cáo bạch).

Những thỏa thuận với thể cho thấy những mối quan hệ hoặc giao dịch với các đối tác liên quan chưa được xác định hoặc thông tin trước đó.

A23.  “Thoả thuận” là sự thống nhất một cách chính thức hoặc ko chính thức giữa đơn vị và một hoặc nhiều bên khác về những mục đích như:

(1)        Xây dựng mối quan hệ kinh doanh thông qua những phương tiện và cơ cấu thích hợp;

(2)        Thực hiện những loại giao dịch nhất định theo những điều khoản và điều kiện cụ thể;

(3)        Cung ứng những nhà cung cấp được chỉ định hoặc tương trợ tài chính.

Ví dụ về những thoả thuận với thể cho thấy những mối quan hệ hoặc giao dịch với các đối tác liên quan mà trước đó Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán chưa xác định hoặc thông tin với kiểm toán viên, bao gồm:

(4)        Tham gia vào hợp đồng hợp tác với các đối tác khác mà ko thành lập pháp nhân;

(5)        Những thỏa thuận cung ứng nhà cung cấp cho các đối tác nhất định theo những điều khoản và điều kiện ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị;

(6)        Những mối quan hệ giữa bên đảm bảo và bên được đảm bảo.

Xác định những giao dịch quan yếu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường (hướng dẫn đoạn 16 Chuẩn mực này)

A24.  Việc thu thập thêm thông tin về những giao dịch quan yếu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị cho phép kiểm toán viên giám định xem liệu với yếu tố dẫn tới rủi ro với gian lận hay ko và xác định rủi ro với sơ sót trọng yếu, nếu phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng với quy định về các đối tác liên quan.

A25.   Ví dụ về những giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị với thể bao gồm:

(1)        Giao dịch phức tạp về vốn chủ sở hữu, như cơ cấu lại hoặc sáp nhập doanh nghiệp;

(2)        Giao dịch với những đơn vị tại những nước mà Luật doanh nghiệp với hiệu lực thấp;

(3)        Giao dịch cho thuê tài sản hoặc cung ứng nhà cung cấp quản lý cho bên khác mà ko thu phí;

(4)        Giao dịch bán hàng với mức chiết khấu hoặc lợi nhuận to thất thường;

(5)        Giao dịch với thoả thuận quay vòng, ví dụ, giao dịch bán hàng với cam kết tìm lại;

(6)        Giao dịch theo hợp đồng, trong đó với những điều khoản được thay đổi trước lúc hết hạn.

Tìm hiểu về bản tính của những giao dịch quan yếu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường (hướng dẫn đoạn 16(a) Chuẩn mực này)

A26.  Tìm hiểu về bản tính của những giao dịch quan yếu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị là việc tìm hiểu tính hợp lý về mặt kinh tế của những giao dịch và những điều khoản, điều kiện để thực hiện những giao dịch đó.

Tìm hiểu về sự tham gia của các đối tác liên quan (hướng dẫn đoạn 16(b) Chuẩn mực này)

A27.  Một bên liên quan với thể tham gia vào một giao dịch quan yếu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị ko chỉ bằng cách gây tác động trực tiếp đối với những giao dịch thông qua việc trở thành một bên tham gia giao dịch, mà còn bằng cách gây tác động gián tiếp lên giao dịch thông qua một bên trung gian. Tác động đó với thể cho thấy sự tồn tại của yếu tố dẫn tới rủi ro với gian lận.

Trao đổi thông tin về các đối tác liên quan với nhóm kiểm toán (hướng dẫn đoạn 17 Chuẩn mực này)

A28.   Những thông tin thích hợp về các đối tác liên quan với thể được trao đổi giữa những thành viên nhóm kiểm toán, gồm:

(1)        Việc xác định các đối tác liên quan của đơn vị;

(2)        Bản tính những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan;

(3)        Những mối quan hệ và giao dịch quan yếu hoặc phức tạp với các đối tác liên quan với thể cần đặc thù lưu ý lúc thực hiện kiểm toán, ví dụ giao dịch với lợi ích về tài chính của Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được kiểm toán.

Xác định và giám định rủi ro với sơ sót trọng yếu gắn với mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan

Những yếu tố dẫn tới rủi ro với gian lận gắn với một bên liên quan với tác động chi phối (hướng dẫn đoạn 19 Chuẩn mực này)

A29.  Sự tập trung quyền quản lý vào một tư nhân hoặc một nhóm người mà ko với những kiểm soát để làm giảm tác động chi phối đó chính là một yếu tố dẫn tới rủi ro với gian lận (xem Phụ lục 01 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240). Những tín hiệu về tác động chi phối của một bên liên quan bao gồm:

(1)        Bên liên quan đã chưng bỏ những quyết định kinh doanh quan yếu mà Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được kiểm toán đưa ra;

(2)        Những giao dịch quan yếu được trình cho bên liên quan phê duyệt lần cuối;

(3)        Sở hữu rất ít hoặc ko với sự tranh luận nào giữa Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán về những đề xuất của bên liên quan;

(4)        Những giao dịch với sự tham gia của bên liên quan (hoặc một thành viên gia đình mật thiết của bên liên quan) ít lúc được rà soát và chấp thuận một cách độc lập.

Tác động chi phối cũng với thể tồn tại trong một số trường hợp nếu bên liên quan đã giữ vai trò chính trong việc thành lập đơn vị và tiếp tục đóng vai trò chính trong việc quản lý đơn vị.

A30.  Cùng với những yếu tố khác dẫn tới rủi ro, sự tồn tại của một bên liên quan với tác động chi phối với thể cho thấy những rủi ro đáng kể với sơ sót trọng yếu do gian lận. Ví dụ:

(1)        Mức độ thay đổi nhiều thất thường của những thành viên Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán hoặc những chuyên gia tư vấn với thể cho thấy hành vi kinh doanh phi đạo đức hoặc gian lận để phục vụ mục đích của các đối tác liên quan;

(2)        Việc sử dụng những hạ tầng kinh doanh trung gian để thực hiện những giao dịch quan yếu ko với căn cứ rõ ràng với thể cho thấy các đối tác liên quan với lợi ích trong những giao dịch đó thông qua việc kiểm soát những hạ tầng kinh doanh trung gian đó vì mục đích gian lận;

(3)        Chứng cớ về sự tham gia quá mức, hoặc gây tác động, của các đối tác liên quan vào việc lựa chọn chính sách kế toán hoặc quyết định những ước tính quan yếu với thể cho thấy khả năng BCTC bị gian lận.

Giải pháp xử lý đối với rủi ro với sơ sót trọng yếu gắn với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan (hướng dẫn đoạn 20 Chuẩn mực này)

A31.  Nội dung, lộ trình và phạm vi của những thủ tục kiểm toán tiếp theo mà kiểm toán viên với thể lựa chọn để xử lý rủi ro với sơ sót trọng yếu đã giám định gắn với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan phụ thuộc vào bản tính của rủi ro đó và hoàn cảnh của đơn vị. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 330 cung ứng thêm hướng dẫn về việc xem xét nội dung, lộ trình và phạm vi của những thủ tục kiểm toán tiếp theo. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 quy định và hướng dẫn những giải pháp xử lý thích hợp đối với rủi ro sơ sót với trọng yếu do gian lận đã giám định.

A32.   Lúc kiểm toán viên giám định với rủi ro đáng kể là Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán đã ko hạch toán hoặc thuyết minh hợp lý về những giao dịch cụ thể với các đối tác liên quan theo phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng (cho dù do nhầm lẫn hay gian lận), ví dụ về những thủ tục kiểm toán cơ bản mà kiểm toán viên với thể thực hiện bao gồm:

(1)        Xác nhận hoặc thảo luận về những khía cạnh cụ thể của những giao dịch với các đối tác trung gian như nhà băng, doanh nghiệp luật, tổ chức bảo lãnh, hoặc đại lý, nếu được và ko bị pháp luật, những quy định hoặc những quy tắc đạo đức nghiêm cấm;

(2)        Xác nhận về mục đích, điều khoản hoặc trị giá cụ thể của những giao dịch với các đối tác liên quan (thủ tục kiểm toán này với thể kém hiệu quả nếu kiểm toán viên giám định rằng đơn vị với thể gây tác động tới các đối tác liên quan để ứng phó với kiểm toán viên);

(3)        Xem xét BCTC hoặc những thông tin tài chính khác của các đối tác liên quan, lúc với thể, để tìm chứng cứ về việc hạch toán những giao dịch trong sổ kế toán của các đối tác liên quan.

A33.   Nếu kiểm toán viên giám định một rủi ro với sơ sót trọng yếu do gian lận là kết quả của sự tồn tại của bên liên quan với tác động chi phối, ngoài những quy định chung của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240, kiểm toán viên với thể tiến hành những thủ tục kiểm toán sau để hiểu được những mối quan hệ kinh doanh mà bên liên quan đó với thể đã thiết lập trực tiếp hoặc gián tiếp với đơn vị và để quyết định tiến hành thêm những thủ tục kiểm toán cơ bản thích hợp:

(1)        Phỏng vấn và thảo luận với Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán;

(2)        Phỏng vấn bên liên quan;

(3)        Rà soát những hợp đồng quan yếu với bên liên quan;

(4)        Tìm hiểu thông tin thích hợp, như thông qua Web hoặc những hạ tầng dữ liệu thông tin kinh doanh bên ngoài cụ thể;

(5)        Soát xét những báo cáo của viên chức cung ứng thông tin sai phép, nếu với.

A34.   Tuỳ thuộc vào kết quả của những thủ tục giám định rủi ro, kiểm toán viên với thể cân nhắc chỉ cần thu thập chứng cứ kiểm toán mà ko phải rà soát những kiểm soát của đơn vị đối với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, kiểm toán viên với thể ko thu thập được đầy đủ chứng cứ kiểm toán thích hợp nếu chỉ thực hiện những thủ tục kiểm toán cơ bản liên quan tới rủi ro với sơ sót trọng yếu gắn với những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan. Ví dụ, lúc với nhiều giao dịch nội bộ giữa đơn vị được kiểm toán và những đơn vị trực thuộc và một lượng thông tin đáng kể liên quan tới những giao dịch này được khởi tạo, ghi chép, xử lý hoặc lập báo cáo một cách tự động thông qua hệ thống tích hợp, kiểm toán viên với thể xác định rằng ko thể thiết lập những thủ tục kiểm toán cơ bản với hiệu quả để giảm rủi ro với sơ sót trọng yếu gắn với những giao dịch này xuống mức thấp với thể chấp nhận được. Trong trường hợp đó, để phục vụ quy định tại đoạn 08(b) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 330 là thu thập được đầy đủ chứng cứ kiểm toán thích hợp về tính hữu hiệu của những hoạt động kiểm soát với liên quan, kiểm toán viên cần rà soát những kiểm soát của đơn vị đối với tính đầy đủ và độ chuẩn xác của việc ghi chép những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan.

Xác định các đối tác liên quan hoặc những giao dịch quan yếu với các đối tác liên quan chưa được Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán xác định hay thông tin trước đó

Trao đổi thông tin với nhóm kiểm toán về các đối tác liên quan mới được xác định (hướng dẫn đoạn 22(a) Chuẩn mực này)

A35.  Việc trao đổi kịp thời với những thành viên nhóm kiểm toán về các đối tác liên quan mới được xác định sẽ giúp những thành viên xác định tác động của thông tin này tới kết quả và kết luận rút ra từ những thủ tục giám định rủi ro đã thực hiện, từ đó xác định sự cần thiết phải giám định lại rủi ro với sơ sót trọng yếu.

Những thủ tục kiểm toán cơ bản đối với các đối tác liên quan hoặc những giao dịch quan yếu với các đối tác liên quan mới được xác định (hướng dẫn đoạn 22(c) Chuẩn mực này)

A36.  Ví dụ về những thủ tục kiểm toán cơ bản mà kiểm toán viên với thể thực hiện đối với các đối tác liên quan hoặc những giao dịch quan yếu với các đối tác liên quan mới được xác định, bao gồm:

(1)    Phỏng vấn về bản tính của những mối quan hệ của đơn vị với các đối tác liên quan mới được xác định, bao gồm (nếu được và ko bị pháp luật, những quy định hoặc những quy tắc đạo đức nghiêm cấm) phỏng vấn các đối tác ko thuộc đơn vị, những người được cho là với hiểu biết đáng kể về đơn vị và môi trường kinh doanh của đơn vị, như chuyên gia tư vấn pháp luật và những chuyên gia tư vấn khác, những đại lý giao dịch chính, những đại diện chính, đơn vị bảo lãnh, hoặc những đối tác kinh doanh thân thiết;

(2)    Tiến hành phân tích những ghi chép kế toán về những giao dịch với các đối tác liên quan mới được xác định. Việc phân tích đó với thể thuận lợi được thực hiện nhờ những kỹ thuật kiểm toán được máy tính trợ giúp;

(3)    Xác minh những điều khoản và điều kiện của những giao dịch với các đối tác liên quan mới được xác định, và giám định xem những giao dịch với được hạch toán và thuyết minh hợp lý theo phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng hay ko.

Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán cố ý ko thông tin (hướng dẫn đoạn 22(e) Chuẩn mực này)

A37.   Những quy định và hướng dẫn trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 về những trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan tới gian lận trong một cuộc kiểm toán BCTC là thích hợp trong trường hợp Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán cố ý ko thông tin về các đối tác liên quan hoặc những giao dịch quan yếu với bên liên quan cho kiểm toán viên. Kiểm toán viên cũng với thể xem xét sự cần thiết phải giám định lại độ tin cậy của những câu trả lời của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán với những nghi vấn phỏng vấn của kiểm toán viên và giải trình của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán với kiểm toán viên.

Những giao dịch quan yếu với bên liên quan được xác định ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị

Tìm hiểu tính hợp lý về mặt kinh tế của những giao dịch quan yếu với bên liên quan (hướng dẫn đoạn 23 Chuẩn mực này)

A38.   Lúc giám định tính hợp lý về mặt kinh tế của những giao dịch quan yếu với bên liên quan ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị được kiểm toán, kiểm toán viên với thể xem xét những vấn đề sau:

(1)     Liệu giao dịch đó với:

–   Quá phức tạp ko (ví dụ, giao dịch với thể bao gồm nhiều bên liên quan trong một tập đoàn);

–   Sở hữu những điều khoản giao dịch thất thường ko (như giá cả, những mức lãi suất, những điều khoản bảo lãnh và trả tiền);

–   Thiếu một lý do kinh tế hợp lý, rõ ràng cho việc xuất hiện giao dịch hay ko;

–   Sở hữu sự tham gia của các đối tác liên quan chưa được xác định trước hay ko;

–   Được xử lý bất thường nhật ko;

(2)        Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán đã thảo luận về bản tính của giao dịch và giải trình về giao dịch đó với Ban quản trị chưa;

(3)        Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán với chú trọng nhiều vào một xử lý kế toán cụ thể hơn là chú trọng đúng mức tới bản tính kinh tế chính của giao dịch ko.

Nếu giảng giải của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán phần to ko nhất quán với những điều khoản của giao dịch với các đối tác liên quan, theo quy định tại đoạn 11 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500, kiểm toán viên cần xem xét độ tin cậy của những giảng giải và giải trình của Ban Giám đốc đơn vị về những vấn đề quan yếu khác.

A39.   Kiểm toán viên cũng với thể tìm hiểu tính hợp lý về mặt kinh tế của giao dịch đó từ góc độ của bên liên quan, vì điều này với thể giúp kiểm toán viên hiểu rõ hơn thực trạng của giao dịch và lý do thực hiện giao dịch. Từ góc độ của bên liên quan, nếu tính hợp lý về mặt kinh tế của giao dịch lại ko nhất quán với bản tính kinh tế của giao dịch thì điều này với thể cho thấy sự tồn tại yếu tố gây rủi ro gian lận.

Cho phép và phê duyệt những giao dịch quan yếu với bên liên quan (hướng dẫn đoạn 23(b) Chuẩn mực này)

A40.  Việc Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán, Ban quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông/ Hội đồng thành viên cho phép và phê duyệt những giao dịch quan yếu với bên liên quan ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị với thể cung ứng chứng cứ kiểm toán chứng minh rằng những giao dịch này đã được xem xét đầy đủ bởi các ngành quản lý cần thiết trong đơn vị và những điều khoản, điều kiện giao dịch đã được phản ánh thích hợp trong BCTC. Sự tồn tại của những giao dịch quan yếu với các đối tác liên quan mà những giao dịch đó ko cần cho phép và phê duyệt với thể cho thấy rủi ro với sơ sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn, nếu việc thảo luận với Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được kiểm toán ko đem lại những giảng giải hợp lý. Trong trường hợp đó, kiểm toán viên cần phải cảnh giác đối với những giao dịch khác với bản tính tương tự. Tuy nhiên, kể cả lúc những giao dịch với các đối tác liên quan đã được cho phép và phê duyệt, kiểm toán viên vẫn chưa thể kết luận là ko với sơ sót trọng yếu do gian lận vì thủ tục cho phép và phê duyệt với thể ko hiệu quả nếu với sự thông đồng giữa các đối tác liên quan hoặc nếu đơn vị chịu tác động chi phối của một bên liên quan.

Lưu ý lúc kiểm toán những đơn vị nhỏ

A41.   Một đơn vị nhỏ với thể ko với những kiểm soát theo các ngành độ cho phép và phê duyệt khác nhau như ở một đơn vị to. Do đó, lúc kiểm toán một đơn vị nhỏ, kiểm toán viên với thể ít phụ thuộc hơn vào thủ tục cho phép và phê duyệt để làm chứng cứ kiểm toán cho tính hợp thức của những giao dịch quan yếu với bên liên quan ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị. Thay vào đó, kiểm toán viên với thể cân nhắc thực hiện những thủ tục kiểm toán khác như: rà soát những tài liệu với liên quan, xác nhận những điều khoản cụ thể của những giao dịch với các đối tác liên quan, hoặc quan sát sự tham gia của Giám đốc đồng thời là chủ doanh nghiệp vào những giao dịch đó.

Hạ tầng dẫn liệu cho những giao dịch với các đối tác liên quan được thực hiện theo những điều khoản tương đương với điều khoản vận dụng trong một giao dịch ngang giá (hướng dẫn đoạn 24 Chuẩn mực này)

A42.   Mặc dù với thể với sẵn chứng cứ kiểm toán về việc giá của một giao dịch với bên liên quan được so sánh với giá của một giao dịch ngang giá tương tự như thế nào, tuy nhiên thực tế với những vấn đề làm hạn chế khả năng kiểm toán viên thu thập chứng cứ kiểm toán chứng minh rằng tất cả những yếu tố khác của giao dịch là tương đương với yếu tố của giao dịch ngang giá. Ví dụ, mặc dù với thể xác nhận rằng một giao dịch với bên liên quan đã được thực hiện theo giá thị trường nhưng kiểm toán viên với thể ko xác định được liệu những điều khoản và điều kiện khác của giao dịch (như những điều khoản tín dụng, những khoản tiềm tàng và giá thành cụ thể) với tương đương với những điều khoản và điều kiện thường được thỏa thuận giữa các đối tác độc lập hay ko. Do đó, với rủi ro sơ sót trọng yếu lúc Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán khẳng định rằng một giao dịch với bên liên quan được thực hiện theo những điều khoản tương đương với điều khoản vận dụng trong một giao dịch ngang giá.

A43.  Việc lập BCTC yêu cầu Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán chứng minh cho hạ tầng dẫn liệu là một giao dịch với bên liên quan được thực hiện theo những điều khoản tương đương với điều khoản vận dụng trong một giao dịch ngang giá. Chứng minh của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán cho hạ tầng dẫn liệu này với thể bao gồm:

(1)        So sánh những điều khoản của giao dịch với bên liên quan với những điều khoản của một giao dịch giống hoặc tương tự với một hoặc nhiều bên ko liên quan;

(2)        Thuê một chuyên gia bên ngoài để xác định giá thị trường và xác nhận những điều khoản và điều kiện thị trường cho giao dịch;

(3)        So sánh những điều khoản của giao dịch với những điều khoản thị trường đã biết cho những giao dịch tương tự trên thị trường tự do.

A44.   Để giám định việc chứng minh của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán cho hạ tầng dẫn liệu tại đoạn 43 Chuẩn mực này, kiểm toán viên với thể thực hiện một hoặc nhiều thủ tục sau đây:

(1)        Xem xét sự hợp lý trong quá trình chứng minh hạ tầng dẫn liệu của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán;

(2)        Xác minh nguồn dữ liệu nội bộ hoặc bên ngoài chứng minh cho hạ tầng dẫn liệu và rà soát dữ liệu để xác định tính chuẩn xác, đầy đủ và thích hợp của nguồn dữ liệu đó;

(3)        Tìm hiểu tính hợp lý của những giả thiết quan yếu cho hạ tầng dẫn liệu.

A45.   Một số phạm vi về lập và trình bày BCTC quy định phải thuyết minh những giao dịch với các đối tác liên quan mà những giao dịch đó ko được thực hiện theo những điều khoản tương đương với điều khoản vận dụng trong những giao dịch ngang giá. Trong trường hợp đó, nếu Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán ko thuyết minh về một giao dịch với bên liên quan trong BCTC, với thể ngầm hiểu là giao dịch đó được thực hiện theo những điều khoản tương đương với điều khoản vận dụng trong một giao dịch ngang giá.

Tìm hiểu việc hạch toán và thuyết minh những mối quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan đã xác định

Lưu ý về tính trọng yếu lúc giám định sơ sót (hướng dẫn đoạn 25 Chuẩn mực này)

A46.  Đoạn 11(a) và A16 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 450 quy định kiểm toán viên phải xem xét quy mô và bản tính của một sơ sót và những trường hợp cụ thể mà sơ sót xảy ra, lúc giám định xem sơ sót với trọng yếu hay ko. Tầm quan yếu của một giao dịch đối với người sử dụng BCTC với thể ko chỉ phụ thuộc vào trị giá của giao dịch mà còn dựa vào những yếu tố với liên quan cụ thể khác, như bản tính của mối quan hệ với bên liên quan.

Tìm hiểu những thuyết minh về bên liên quan (hướng dẫn đoạn 25(a) Chuẩn mực này)

A47.  Lúc phạm vi về lập và trình bày BCTC vận dụng với quy định phải thuyết minh về các đối tác liên quan, việc giám định những thuyết minh về bên liên quan với tức thị xem xét những trường hợp, tình huống thực tế của những quan hệ và giao dịch với các đối tác liên quan của đơn vị được kiểm toán với được tóm tắt và trình bày một cách thích hợp để dễ hiểu đối với người sử dụng hay ko. Thuyết minh về những giao dịch với các đối tác liên quan với thể ko dễ hiểu nếu:

(a)    Tính hợp lý về mặt kinh tế và những tác động của những giao dịch đối với BCTC là lập lờ hoặc bị trình bày sai lệch; hoặc

(b)    Những điều khoản, điều kiện, hoặc những yếu tố quan yếu khác của những giao dịch mà người sử dụng cần biết lại ko được thuyết minh thích hợp.

Giải trình bằng văn bản (hướng dẫn đoạn 26 Chuẩn mực này)

A48.   Những trường hợp kiểm toán viên với thể cần thu thập giải trình bằng văn bản của Ban quản trị, bao gồm:

(1)        Lúc Ban quản trị đã phê duyệt những giao dịch với các đối tác liên quan cụ thể mà những giao dịch đó (a) tác động trọng yếu tới BCTC, hoặc (b) với sự tham gia của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán;

(2)        Lúc Ban quản trị đã giải trình bằng lời cho kiểm toán viên về chi tiết những giao dịch với các đối tác liên quan;

(3)        Lúc Ban quản trị với những lợi ích tài chính hoặc những lợi ích khác trong các đối tác liên quan hoặc trong những giao dịch với các đối tác liên quan.

A49.  Kiểm toán viên cũng với thể quyết định cần thu thập giải trình bằng văn bản đối với những khẳng định cụ thể của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán, ví dụ giải trình về việc những giao dịch cụ thể với bên liên quan ko bao gồm những “thỏa thuận phụ” ko được thông tin.

Trao đổi với Ban quản trị (hướng dẫn đoạn 27 Chuẩn mực này)

A50.   Việc trao đổi với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán về những vấn đề quan yếu phát sinh trong quá trình kiểm toán (đoạn A8 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230 hướng dẫn thêm về nội dung những vấn đề quan yếu phát sinh trong quá trình kiểm toán) liên quan tới các đối tác liên quan của đơn vị giúp kiểm toán viên với cùng cách hiểu với Ban quản trị về bản tính những vấn đề này và hướng khắc phục. Ví dụ về những vấn đề quan yếu về bên liên quan mà kiểm toán viên với thể trao đổi với  Ban quản trị đơn vị được kiểm toán, bao gồm:

(1)    Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán ko thông tin (cho dù cố ý hay vô ý) cho kiểm toán viên về các đối tác liên quan hoặc những giao dịch quan yếu với bên liên quan. Điều này với thể cảnh báo cho Ban quản trị về những mối quan hệ và giao dịch quan yếu với các đối tác liên quan mà Ban quản trị với thể ko biết trước đó;

(2)    Việc xác định những giao dịch quan yếu với các đối tác liên quan chưa được cho phép và phê duyệt hợp lý với thể dẫn tới hành vi gian lận đáng ngờ;

(3)    Kiểm toán viên dị đồng với Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán về việc hạch toán và thuyết minh những giao dịch quan yếu với các đối tác liên quan theo phạm vi về lập và trình bày BCTC được vận dụng;

(4)    Hành vi ko tuân thủ pháp luật và những quy định liên quan nghiêm cấm hoặc hạn chế một số loại giao dịch cụ thể với các đối tác liên quan;

(5)    Những khó khăn trong việc xác định bên nắm quyền kiểm soát cao nhất đối với đơn vị được kiểm toán./.

 

*****

Rate this post

Bình luận