Hướng dẫn đọc bảng giá trực tuyến Sàn GDCK TP.HCM

I. Ý nghĩa những cột trong bảng

1.“Mã CK” (Mã chứng khoán): Là mã giao dịch của những doanh nghiệp cổ phần niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh.

2.“Trần” (Giá trần): Là mức giá cao nhất mà nhà đầu tư với thể đặt lệnh tậu hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Giá trần là mức giá tăng thêm 5% so với giá tham chiếu.

3.“Sàn” (Giá sàn): Là mức giá thấp nhất mà nhà đầu tư với thể đặt lệnh tậu hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Giá sàn là mức giá giảm 5% so với giá tham chiếu.

4.“TC” (Giá tham chiếu): Là giá đóng cửa của phiên giao dịch sắp nhất trước đó trừ những trường hợp đặc thù.

5.“Đặt tậu”: Là hệ thống cột biểu thị 03 mức giá đặt tậu tốt nhất (giá đặt tậu cao nhất) và khối lượng đặt tậu tương ứng.

Ý nghĩa cụ thể từng cột như sau:

– Cột “Giá 1” và “KL 1”: Biểu thị mức giá đặt tậu cao nhất hiện thời và khối lượng đặt tậu tương ứng với mức giá đó. Những lệnh đặt tậu ở mức “Giá 1” luôn được ưu tiên thực hiện trước so với những lệnh đặt tậu khác.

– Cột “Giá 2” và “KL 2”: Biểu thị những lệnh đặt tậu ở mức “Giá 2” và “KL 2”. Lệnh đặt tậu ở mức “Giá 2” với độ ưu tiên chỉ sau lệnh đặt tậu ở mức “Giá 1”.

– Tương tự tương tự, cột “Giá 3” và “KL 3” là cột mà những lệnh đặt tậu ở mức giá này chỉ xếp hàng ưu tiên sau lệnh đặt tậu ở mức “Giá 2”.

6.“Chào bán”: Là hệ thống cột hiển thị ba mức giá chào bán tốt nhất (giá chào bán thấp nhất) và khối lượng tương ứng với những mức giá đó. Ý nghĩa cụ thể từng cột như sau:

– Cột “Giá 1” và “KL 1”: Biểu thị mức giá chào bán thấp nhất hiện thời và khối lượng chào bán tương ứng với mức giá đó. Những lệnh chào bán ở mức “Giá 1” luôn được ưu tiên thực hiện trước so với những lệnh chào bán khác.

– Cột “Giá 2” và “KL 2”: Biểu thị những lệnh chào bán ở mức “Giá 2” và “KL 2”. Những lệnh chào bán ở mức “Giá 2” với độ ưu tiên chỉ sau lệnh chào bán ở mức “Giá 1”.

– Tương tự tương tự, cột “Giá 3” và “KL 3” là cột mà những lệnh chào bán ở mức giá này chỉ xếp hàng ưu tiên sau lệnh chào bán ở mức “Giá 2”.

Lưu ý:

Hệ thống cột “Đặt tậu”/ “Chào bán” chỉ hiện thị ba mức giá tậu/giá bán tốt nhất. Ngoài ba mức giá tậu/giá bán trên, thị trường còn với những mức giá tậu/giá bán khác nhưng ko tốt bằng ba mức giá thể hiện trên màn hình.

Lúc với lệnh ATO hoặc ATC thì những lệnh này sẽ hiển thị ở vị trí của cột “Giá 1” và “KL 1” của bên “Đặt tậu” hoặc “Chào bán”.

Trong đợt giao dịch khớp lệnh liên tục (đợt 2) và sau lúc kết thúc ngày giao dịch, cột “Đặt tậu” sẽ chuyển thành “Dư tậu”, cột “Chào bán” sẽ chuyển thành “Dư bán”. Trong đợt 2, cột “Dư tậu”/“Dư bán” biểu thị những lệnh đang chờ khớp. Kết thúc ngày giao dịch, những cột “Dư tậu”/“Dư bán” biểu thị những lệnh ko được thực hiện trong ngày giao dịch.

7. “Thực hiện”: Là hệ thống cột bao gồm những cột “Giá”, “KL” và “”. Trong thời kì giao dịch, ý nghĩa của những cột này như sau:

7.1 Trong đợt khớp lệnh định kì (Đợt 1 và Đợt 3):

“KL” (Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu dự kiến sẽ được khớp trong đợt giao dịch đó.

“ (Tăng/khuyến mãi)”: Là mức thay đổi giá dự kiến so với giá tham chiếu

7.2. Trong đợt khớp lệnh liên tục (Đợt 2):

“Giá”: Là giá thực hiện của giao dịch sắp nhất.

“KL” (Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu được thực hiện của giao dịch sắp nhất.

“ (Tăng/khuyến mãi)”: Là mức thay đổi của mức giá thực hiện mới nhất so với giá thực hiện của giao dịch liền trước đó.

7.3 Sau lúc kết thúc ngày giao dịch, những cột trên với ý nghĩa như sau:

“Giá”: Là giá khớp lệnh của đợt giao dịch xác định giá đóng cửa.

“KL” (Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu đã được thực hiện trong toàn bộ ngày giao dịch.

“(Tăng/khuyến mãi)”: Là mức thay đổi của giá khớp lệnh đợt 3 so với giá tham chiếu.

Lưu ý: Trên bảng giá trực tuyến, tất cả những cột thể hiện khối lượng sẽ là số lượng tính theo lô (1 lô = 10 cổ phiếu).

8. “Giá mở cửa”: Là mức giá được xác lập sau lúc kết thúc đợt khớp lệnh định kì xác định giá mở cửa.

“Giá đóng cửa”: là mức giá được xác lập sau lúc kết thúc đợt khớp lệnh định kì xác định giá đóng cửa.“Giá cao nhất”: Là giá thực hiện cao nhất trong đợt khớp lệnh liên tục.“Giá thấp nhất”: Là giá thực hiện thấp nhất trong đợt khớp lệnh liên tục.

II. Chỉ báo về màu sắc

Một số quy định về màu sắc sẽ giúp nhà đầu tư thuận tiện nhận diện về những thay đổi đang diễn ra trên thị trường. Cụ thể như sau:

Màu xanh lá cây: Giá tăng.

Màu tím: Giá tăng kịch trần.

Màu vàng: Đứng giá.

Màu đỏ: Giá giảm.

Màu xanh nước biển: Giá giảm kịch sàn.

III. Cách đặt lệnh hiệu quả

Dưới đây là một số cách để tăng khả năng lệnh được khớp:

1. Trong đợt khớp lệnh định kỳ (Đợt 1 và đợt 3)

Nếu là người bán: Tham khảo cột khớp lệnh, cột này phân phối những thông tin về giá dự kiến. Để lệnh với thể được khớp, nhà đầu tư nên đặt mức giá bán thấp hơn so với giá dự kiến.

Nếu là người tậu: Tương tự, dựa vào giá dự kiến khớp trên cột khớp lệnh, nhà đầu tư nên đặt tậu với giá cao hơn giá dự kiến

Lưu ý: Trong đợt khớp lệnh định kỳ, nhà đầu tư chỉ nên đặt lệnh ATO (ATC) lúc sẵn sàng tậu ở mức giá trần (nếu là người tậu) hoặc sẵn sàng bán ở mức giá sàn (nếu là người bán) vì lúc đặt lệnh ATO (ATC) với tức thị nhà đầu tư sẵn sàng tậu/bán ở mọi mức giá.

2. Trong đợt khớp lệnh liên tục (Đợt 2)  

Nếu là người bán: Tham khảo cột “Giá 1” và “KL 1” của bên tậu, đây là mức giá tốt nhất với thể bán tính tới thời khắc hiện tại. Lúc lệnh đặt với mức “Giá 1” với thể sẽ được thực hiện ngay.

Nếu là người tậu: Tham khảo cột “Giá 1” và “KL 1” của bên bán, đây là mức giá tốt nhất với thể tậu tính tới thời khắc hiện tại. Nếu khối lượng đặt bán tại “Giá 1” nhỏ hơn nhu cầu đặt tậu của nhà đầu tư thì với thể đặt lệnh tậu ở mức “Giá 2” hay những mức giá cao hơn. Trong trường hợp này, lệnh tậu của bạn vẫn đảm bảo được thực hiện toàn bộ tại mức “Giá 1” rồi mới tới những mức giá khác cao hơn.

Lưu ý:  Trong nhiều trường hợp sẽ với độ trễ giữa bảng điện tử so với bảng số liệu tại Sở GDCK Hồ Chí Minh do đó, hướng dẫn đặt lệnh hiệu quả trên ko đảm bảo kiên cố mọi giao dịch với thể được thực hiện.

Rate this post

Bình luận