Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp danh

.
Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của doanh nghiệp hợp danh được quy định trong Luật Doanh nghiệp 12/6/1999 và được chi tiết hoá tại Nghị định của Chính phủ số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 về đăng kí kinh doanh và Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.

1. Thủ tục thành lập doanh nghiệp hợp danh.

Theo Điều 12 Luật Doanh nghiệp 12/6/1999 quy định trình tự thành lập doanh nghiệp nói chung như sau:
“Người thành lập doanh nghiệp phải lập và nộp đủ hồ sơ đăng kí kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng kí kinh doanh thuộc UBND tỉnh, thành xã trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và phải chịu trách nhiệm về tính chuẩn xác, trung thực của nội dung đăng kí kinh doanh”.
Cũng theo Điều 12 thì “cơ quan đăng kí kinh doanh ko sở hữu quyền yêu cầu ngưòi thành lập doanh nghiệp nộp thêm những giấy tờ, hồ sơ khác ngoài hồ sơ quy định tại luật này đối với từng loại hình doanh nghiệp . Cơ quan đăng kí kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp thức của hồ sơ đăng kí kinh doanh” .
Việc thành lập doanh nghiệp hợp danh tuân theo đúng trình tự nêu trên.

1.1. Hồ sơ đăng kí kinh doanh đối với doanh nghiệp hợp danh.

Được quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 bao gồm:
– Đơn đăng kí kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định
– Điều lệ doanh nghiệp .
– Danh sách thành viên hợp danh.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh những ngành, nghề đòi hỏi phải sở hữu vốn pháp định thì phải sở hữu thêm xác nhận của cơ quan sở hữu thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh về số vốn của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề phải sở hữu chứng chỉ hành nghề thì phải sở hữu thêm bản sao hợp thức chứng chỉ hành nghề của những thành viên hợp danh.

1.2. Trình tự và thủ tục đăng kí kinh doanh.

Theo Điều 8 Nghị định 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 trình tự và thủ tục đăng kí kinh doanh đối với doanh nghiệp hợp danh như sau:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện nộp đủ hồ sơ nêu trên tại Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chuẩn xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng kí kinh doanh. Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh ko đựơc yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm bất cứ giấy tờ nào khác ngoài hồ sơ nêu trên. Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc tiếp nhận đơn, hồ sơ đăng kí kinh doanh và phải giao giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứng thực đăng kí kinh doanh cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ nếu:

– Ngành, nghề kinh doanh ko thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh.
– Tên doanh nghiệp được đặt đúng theo quy định của pháp luật (Điều 24 khoản 1 Luật Doanh nghiệp ).
– Hồ sơ đăng kí kinh doanh hợp thức theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Doanh nghiệp .
– Nộp đủ lệ phí đăng kí kinh doanh theo quy định.

Sau lúc được cấp giấy chứng thực đăng kí kinh doanh, doanh nghiệp được khắc dấu và sở hữu quyền được sử dụng con dấu của mình.
Trường hợp vi phạm một trong những điều kiện nêu trên thì Phòng đăng kí kinh doanh phải thông tin ngay cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, nêu nội dung cần sửa đổi và cách thức cần sửa đổi. Quá thời hạn nói trên mà ko sở hữu thông tin thì tên của doanh nghiệp coi như được chấp nhận, hồ sơ đăng kí kinh doanh đựơc coi là hợp thức.

Nếu sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh mà ko nhận được giấy chứng thực đăng kí kinh doanh thì người thành lập doanh nghiệp sở hữu quyền khiếu nại tới Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh, nơi tiếp nhận hồ sơ đănh kí kinh doanh. Sau thời hạn 7 ngày kể từ ngày nộp đơn khiếu nại mà ko nhận được trả lời của Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh thì người thành lập doanh nghiệp sở hữu quyền khiếu nại lên UBND cấp tỉnh hoặc kiện ra toà hành chính cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Kể từ lúc được cấp giấy chứng thực đăng kí kinh doanh, doanh nghiệp sở hữu quyền hoạt động kinh doanh mà ko cần phải xin phép bất cứ cơ quan nhà nước nào, trừ trường hợp doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải sở hữu điều kiện.
Giấy chứng thực đăng kí kinh doanh do Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh cấp sở hữu hiệu lực trong phạm vi toàn quốc.

2. Địa vị pháp lí của doanh nghiệp hợp danh.

2.1. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh.

Theo quy định của Điều 27 Nghị định 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 những thành viên hợp danh sở hữu quyền và nghĩa vụ sau:
– Thành viên hợp danh sở hữu quyền:
+ Tham gia thảo luận và biểu quyết về tất cả những công việc của doanh nghiệp.
+ Được chia lợi nhuận theo thoả thuận quy định trong điều lệ doanh nghiệp.
+ Trực tiếp tham gia quản lí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Sử dụng tài sản của doanh nghiệp để phục vụ cho lợi ích của doanh nghiệp; được hoàn trả lại mọi khoản chi đã thực hiện để phục vụ lợi ích của doanh nghiệp.
+ Những quyền khác quy định trong điều lệ doanh nghiệp.
– Thành viên hợp danh sở hữu nghĩa vụ:
+ Góp đủ số vốn đã cam kết vào doanh nghiệp.
+ Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về những nghĩa vụ của doanh nghiệp.
+ Trường hợp kinh doanh bị thua lỗ thì phải chịu lỗ theo nguyên tắc quy định trong điều lệ doanh nghiệp.
+ Lúc quản lí hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh nhân danh doanh nghiệp hoặc đại diện cho doanh nghiệp phải hành động một cách trng thực, mẫn cán, phục vụ lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.
+ Chấp hành nội quy và quyết định của doanh nghiệp.
+ Thành viên hợp danh ko được đồng thời là thành viên hợp danh của doanh nghiệp hợp danh khác hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân.
+ Thành viên hợp danh ko được tự mình hoặc nhân danh ngưòi thứ ba thực hiện hoạt động kinh doanh trong cùng ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp .
+ Thành viên hợp danh ko được nhân danh doanh nghiệp kí kết hợp đồng, xác lập và thực hiện những giao dịch khác nhằm thu lợi riêng cho những nhân và cho người khác.
+ Những nghĩa vụ khác do điều lệ doanh nghiệp quy định.

2.2. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn.

Được qui định tại Điều 28 Nghị định 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 như sau:
– Thành viên góp vốn sở hữu quyền:
+ Tham gia thảo luận và biểu quyết về việc bổ sung, sửa đổi những quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn được qui định trong điều lệ doanh nghiệp; về việc tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
+ Được chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại doanh nghiệp cho người khác nếu điều lệ doanh nghiệp ko qui định khác.
+ Được chia lợi nhuận, được chia trị giá tài sản còn lại lúc doanh nghiệp giải thể theo điều lệ doanh nghiệp.
+ Được nhận thông tin về hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp, xem sổ kế toán và hồ sơ khác của doanh nghiệp.
+ Những quyền khác do điều lệ doanh nghiệp quy định.
– Nghĩa vụ của thành viên góp vốn:
+ Góp đủ số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về những khoản nợ của công ry trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.
+ Ko tham gia quản lý doanh nghiệp, ko được hoạt động kinh doanh nhân danh doanh nghiệp.
+ Chấp hành đúng nội qui và quyết định của doanh nghiệp.
+ Nghĩa vụ khác do điều lệ doanh nghiệp qui định.

2.3. Tổ chức, quản lý doanh nghiệp hợp danh.

Những vấn đề về tổ chức quản lý doanh nghiệp hợp danh được qui định tại Điều 29 Nghị định số 03/2000/NĐ-CP nội dung như sau:

– Hội đồng thành viên gồm tất cả những thành viên hợp danh, là cơ quan quyết định cao nhất của doanh nghiệp. Hội đồng thành viên quyết định tất cả những hoạt động của doanh nghiệp. Lúc biểu quyết, mỗi thành viên hợp danh chỉ sở hữu một phiếu.

– Quyết định về những vấn đề sau đây phải được tất cả những thành viên hợp danh sở hữu quyền biều quyết chấp nhận:
+ Cử giám đốc doanh nghiệp.
+ Tiếp nhận thành viên.
+ Khai trừ thành viên hợp danh.
+ Bổ sung, sửa đổi điều lệ doanh nghiệp.
+ Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
+ Hợp đồng của doanh nghiệp hợp danh, người sở hữu liên quan của thành viên hợp danh.

– Quyết định về những vấn đề khác phải được số đông thành viên hợp danh chấp nhận.

– Tất cả những quyết định của Hội đồng thành viên phải được ghi vào sổ biên bản và phải được lưu giữ tại trụ sở chính của doanh nghiệp.

– Trong quá trình hoạt động, những thành viên hợp danh phân công đảm nhiệm những chức trách quản lý và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp và cử một người trong số họ làm giám đốc.

– Thành viên hợp danh chủ động thực hiện công việc được phân công nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp; đại diện cho doanh nghiệp trong giao dịch, ký kết hợp đồng thực hiện những công việc được giao; đại diện cho doanh nghiệp trước pháp luật và cơ quan nhà nước trong phạm vi công việc được phân công.

Lúc nhân danh doanh nghiệp thực hiện những công việc được giao thành viên hợp danh phải làm việc một cách trung thực, ko trái với những quyết định của Hội đồng thành viên, ko vi phạm những điều cấm.

– Giám đốc doanh nghiệp hợp danh sở hữu nhiệm vụ:

+ Phân công, điều hoà, phối hợp công việc của những thành viên hợp danh.
+ Quản lý công việc trong doanh nghiệp.
+ Thực hiện công việc khác theo uỷ quyền của những thành viên hợp danh.

3. Vấn đề tiếp nhận thành viên, kết thúc tư cách thành viên, rút khỏi doanh nghiệp.

3.1. Tiếp nhận thành viên.

Người được tiếp nhận làm thành viên hợp danh hoặc được tiếp nhận làm thành viên góp vốn của doanh nghiệp lúc được tất cả những thành viên hợp danh đồng ý trừ trường hợp điều lệ doanh nghiệp qui định khác.
Thành viên hợp danh được tiếp nhận vào doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm về những nghiã vụ của doanh nghiệp phát sinh sau lúc đăng ký thành viên đó với cơ quan đăng ký kinh doanh (Điều 30 Nghị định 03/2000/NĐ-CP).

3.2. Kết thúc tư cách thành viên.

Được qui định tại Điều 31 Nghị định số 03/2000/NĐ-CP.
– Tư cách thành viên hợp danh kết thúc trong những trường hợp sau:
+ Đã chết hoặc bị toà án tuyên bố là đã chết.
+ Mất tích, bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự.
+ Tự nguyện rút khỏi doanh nghiệp.
+ Bị khai trừ khỏi doanh nghiệp.
– Trong trường hợp kết thúc tư cách thành viên theo qui định tại hai điểm trên thì doanh nghiệp vẫn sở hữu quyền sử dụng tài sản tương ứng với trách nhiệm của người đó để thực hiện những nghĩa vụ của doanh nghiệp.
– Trường hợp tư cách thành viên kết thúc theo qui định tại hai điểm cuối ở trên thì người đó phải liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của doanh nghiệp đã phát sinh trước lúc đăng ký việc kết thúc tư cách thành viên đó với cơ quan đăng ký kinh doanh.
– Tư cách thành viên kết thúc lúc thành viên đó chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác.

3.3. Rút khỏi doanh nghiệp.

Thành viên hợp danh được quyền rút khỏi doanh nghiệp nếu được số đông thành viên hợp còn lại đồng ý. Lúc rút khỏi doanh nghiệp phần vốn góp được hoàn trả theo giá thoả thuận hoặc theo giá được xác định dựa trên nguyên tắc qui định trong điều lệ doanh nghiệp. Sau lúc rút khỏi doanh nghiệp người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm về những nghĩa vụ của doanh nghiệp trước lúc đăng ký rút khỏi doanh nghiệp, kết thúc tư cách thành viên với cơ quan đăng ky kinh doanh. Trường hợp tên của thành viên đã rút khỏi doanh nghiệp được sử dụng để đặt tên doanh nghiệp thì người đó sở hữu quyển yêu cầu doanh nghiệp đổi tên.

Thành viên góp vốn sở hữu quyền rút phần vốn góp của mình ra khỏi doanh nghiệp nếu được số đông thành viên hợp danh đồng ý. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn cho người khác được tự do thực hiện, trừ trường hợp điều lệ doanh nghiệp qui định khác.

2/5 - (1 bình chọn)

Bình luận